
1. Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập:
Từ ngày 1/7/2025, hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường tại các địa phương chính thức được kiện toàn theo đơn vị hành chính Tỉnh Thành phố sau sáp nhập. Tại tỉnh Lâm Đồng có Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập 1/7/2025.
Theo đó, Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập 1/7/2025 như sau:
| STT | Đơn vị sáp nhập | Đơn vị sau sáp nhập | Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập 1/7/2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường 10 | Phường Xuân Hương – Đà Lạt | Thành ủy Đà Lạt hiện nay – 31 Đinh Tiên Hoàng, phường 2, TP Đà Lạt (cũ) |
| 2 | Phường 5, phường 6 và xã Tà Nung | Phường Cam Ly – Đà Lạt | UBND phường 5 (cũ) – 62 Hoàng Diệu (Đảng ủy) và UBND phường 6 (cũ) – 29 Thi Sách (UBND) |
| 3 | Phường 8, phường 9, phường 12 | Phường Lâm Viên – Đà Lạt | UBND phường 8 (cũ) – 28 Phù Đổng Thiên Vương (Đảng ủy) và UBND phường 9 (cũ) – 09 Quang Trung (UBND) |
| 4 | Phường 11 và 3 xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành | Phường Xuân Trường – Đà Lạt | UBND phường 11 (cũ) – đường Trại Mát (Đảng ủy) và UBND xã Xuân Thọ (cũ) – thôn Đa Lộc (UBND) |
| 5 | Phường 7 (TP Đà Lạt), thị trấn Lạc Dương, xã Lát (huyện Lạc Dương) | Phường Lang Biang – Đà Lạt | Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Lạc Dương (cũ) – thị trấn Lạc Dương |
| 6 | Phường 1, phường Lộc Phát, xã Lộc Thanh | Phường 1 Bảo Lộc | UBND thành phố Bảo Lộc (cũ) – Số 2 Hồng Bàng, phường 1 |
| 7 | Phường 2, xã ĐamBri (TP Bảo Lộc), xã Lộc Tân (huyện Bảo Lâm) | Phường 2 Bảo Lộc | UBND phường 2 (cũ) 243 Nguyễn Công Trứ, UBND xã Đam B’ri (cũ) – 357 Lý Thái Tổ |
| 8 | Phường Lộc Tiến, xã Lộc Châu, xã Đại Lào | Phường 3 Bảo Lộc | UBND phường Lộc Tiến (cũ) – 1221 Trần Phú, UBND xã Lộc Châu (cũ) – 1385 Trần Phú |
| 9 | Phường Lộc Sơn, phường B’Lao (cũ), xã Lộc Nga | Phường B’Lao | UBND phường Lộc Sơn (cũ) – 289 Trần Phú, UBND phường B’Lao (cũ) – 717 Trần Phú |
| 10 | Xã Đạ Sar, xã Đạ Nhim, xã Đạ Chais | Xã Lạc Dương | UBND xã Đạ Nhim (cũ) – thôn Đạ Tro (Đảng ủy) và Trường THCS – THPT Đạ Nhim |
| 11 | Thị trấn Thạnh Mỹ, xã Đạ Ròn, xã Tu Tra | Xã Đơn Dương | UBND huyện Đơn Dương (cũ) – 124 Hai Tháng Tư, thị trấn Thạnh Mỹ (cũ) |
| 12 | Xã Lạc Lâm, xã Ka Đô | Xã Ka Đô | UBND xã Ka Đô (cũ) – thôn Nam Hiệp 2 |
| 13 | Các xã Ka Đơn, xã Quảng Lập | Xã Quảng Lập | UBND xã Quảng Lập (cũ) – thôn Quảng Hòa |
| 14 | Xã Lạc Xuân và thị trấn D’Ran | Xã D’Ran | UBND xã Lạc Xuân (cũ) – thôn Lạc Xuân 2 |
| 15 | Các xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh và xã Liên Hiệp | Xã Hiệp Thạnh | UBND xã Hiệp Thạnh (cũ), Quốc lộ 20, thôn Phú Thạnh |
| 16 | Thị trấn Liên Nghĩa và xã Phú Hội | Xã Đức Trọng | UBND huyện Đức Trọng (cũ) – 270 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa (cũ) |
| 17 | Xã N’ Thôn Hạ, xã Tân Hội, xã Tân Thành | Xã Tân Hội | UBND xã Tân Hội (cũ) – thôn Tân Trung |
| 18 | Xã Ninh Gia | Xã Ninh Gia | UBND xã Ninh Gia (cũ) – thôn Đại Ninh |
| 19 | Các xã Tà Hine, xã Ninh Loan, xã Đà Loan | Xã Tà Hine | UBND xã Tà Hine (cũ) – thôn Tà In |
| 20 | Xã Tà Năng, xã Đa Quyn | Xã Tà Năng | UBND xã Tà Năng (cũ) – thôn Tà Nhiên |
| 21 | Thị trấn Đinh Văn, xã Tân Văn (huyện Lâm Hà), xã Bình Thạnh (huyện Đức Trọng) | Xã Đinh Văn – Lâm Hà | Huyện ủy, UBND huyện Lâm Hà (cũ) – thị trấn Đinh Văn (cũ) |
| 22 | Xã Phú Sơn, xã Đạ Đờn | Xã Phú Sơn – Lâm Hà | UBND xã Đạ Đờn (cũ) – thôn Đa Nung A |
| 23 | Xã Nam Hà, xã Phi Tô | Xã Nam Hà – Lâm Hà | UBND xã Phi Tô (cũ) – thôn Quảng Bằng |
| 24 | Thị trấn Nam Ban, xã Đông Thanh, xã Mê Linh, xã Gia Lâm | Xã Nam Ban – Lâm Hà | UBND thị trấn Nam Ban (cũ) – TDP Trưng Vương |
| 25 | Xã Tân Hà, xã Hoài Đức, xã Đan Phượng, xã Liên Hà | Xã Tân Hà – Lâm Hà | UBND xã Tân Hà (cũ) – thôn Liên Trung |
| 26 | Xã Phúc Thọ, xã Tân Thanh | Xã Phúc Thọ – Lâm Hà | UBND xã Tân Thanh (cũ) – thôn Đoàn Kết |
| 27 | Xã Phi Liêng, xã Đạ K’Nàng | Xã Đam Rông 1 | UBND xã Phi Liêng (cũ) – thôn Trung Tâm |
| 28 | Xã Rô Men, xã Liêng Srônh | Xã Đam Rông 2 | Trung tâm hành chính huyện Đam Rông (cũ) – thôn 1 xã Rô Men (cũ) |
| 29 | Xã Đạ Rsal, xã Đạ M’Rông | Xã Đam Rông 3 | UBND xã Đạ Rsal (cũ) – thôn Phi Có |
| 30 | Xã Đạ Tông, xã Đạ Long (huyện Đam Rông), xã Đưng K’ Nớ (huyện Lạc Dương) | Xã Đam Rông 4 | UBND xã Đạ Tông (cũ) – thôn Liêng Trang |
| 31 | Thị trấn Di Linh, xã Liên Đầm, xã Tân Châu, xã Gung Ré | Xã Di Linh | HĐND và UBND huyện Di Linh (cũ) – 41 Trần Hưng Đạo, thị trấn Di Linh (cũ) |
| 32 | Xã Đinh Trang Hòa, xã Hòa Ninh, xã Hòa Trung | Xã Hòa Ninh | UBND xã Hòa Ninh (cũ) – thôn 6 |
| 33 | Xã Hòa Bắc, xã Hòa Nam | Xã Hòa Bắc | UBND xã Hòa Nam (cũ) – thôn 4 |
| 34 | Xã Đinh Trang Thượng, xã Tân Lâm, xã Tân Thượng | Xã Đinh Trang Thượng | UBND xã Tân Lâm (cũ) – thôn 6 |
| 35 | Xã Đinh Lạc, xã Bảo Thuận, xã Tân Nghĩa | Xã Bảo Thuận | UBND xã Đinh Lạc (cũ) – thôn Đồng Lạc 2 |
| 36 | Xã Gia Bắc, xã Sơn Điền | Xã Sơn Điền | UBND xã Gia Bắc (cũ) – thôn Ka Sá |
| 37 | Xã Tam Bố, xã Gia Hiệp | Xã Gia Hiệp | UBND xã Gia Hiệp (cũ) – thôn Phú Hiệp 3 |
| 38 | Thị trấn Lộc Thắng, xã Lộc Quảng, xã Lộc Ngãi | Xã Bảo Lâm 1 | Huyện ủy, UBND huyện Bảo Lâm (cũ) – 2 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Lộc Thắng (cũ) |
| 39 | Xã Lộc An, xã Lộc Đức, xã Tân Lạc | Xã Bảo Lâm 2 | UBND xã Lộc An (cũ) – thôn 1 |
| 40 | Xã Lộc Thành, xã Lộc Nam | Xã Bảo Lâm 3 | UBND xã Lộc Nam (cũ) – thôn 4 |
| 41 | Xã Lộc Phú, xã Lộc Lâm, xã B’Lá | Xã Bảo Lâm 4 | UBND xã Lộc Phú (cũ) – thôn 2 |
| 42 | Xã Lộc Bảo, xã Lộc Bắc | Xã Bảo Lâm 5 | UBND xã Lộc Bảo (cũ) – thôn 2 |
| 43 | Thị trấn Madagui, xã Madagui, xã Đạ Oai | Xã Đạ Huoai | UBND huyện Đạ Huoai (cũ) – thị trấn Madagui (cũ) |
| 44 | Thị trấn Đạ M’ri, xã Hà Lâm | Xã Đạ Huoai 2 | UBND thị trấn Đạ M’ri (cũ) và UBND xã Hà Lâm (cũ) |
| 45 | Xã Bà Gia | Xã Đạ Huoai 3 | UBND xã Bà Gia (cũ) – thôn 3 |
| 46 | Thị trấn Đạ Tẻh, xã An Nhơn, xã Đạ Lây | Xã Đạ Tẻh | UBND huyện Đạ Huoai – thị trấn Đạ Tẻh (cũ) |
| 47 | Xã Quảng Trị, xã Đạ Pal, xã Đạ Kho | Xã Đạ Tẻh 2 | UBND xã Triệu Hải (cũ) và UBND xã Quảng Trị (cũ) |
| 48 | Xã Mỹ Đức, xã Quốc Oai | Xã Đạ Tẻh 3 | UBND xã Hà Đông (cũ) và UBND xã Mỹ Đức (cũ) |
| 49 | Thị trấn Cát Tiên, xã Nam Ninh, xã Quảng Ngãi | Xã Cát Tiên | UBND huyện Cát Tiên (cũ) – thị trấn Cát Tiên (cũ) |
| 50 | Thị trấn Phước Cát, xã Phước Cát 2, xã Đức Phổ | Xã Cát Tiên 2 | UBND xã Đức Phổ (cũ) và UBND thị trấn Phước Cát (cũ) |
| 51 | Xã Gia Viễn, xã Tiên Hoàng, xã Đồng Nai Thượng | Xã Cát Tiên 3 | UBND xã Gia Viễn (cũ) và UBND xã Tiên Hoàng (cũ) |
| 52 | Xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh Hảo | Xã Vĩnh Hảo | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Vĩnh Hảo |
| 53 | Xã Phước Thể, xã Phú Lạc, thị trấn Liên Hương và xã Bình Thạnh | Xã Liên Hương | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Liên Hương |
| 54 | Xã Phan Dũng, xã Phong Phú | Xã Tuy Phong | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Phú |
| 55 | Thị trấn Phan Rí Cửa, xã Hòa Minh và xã Chí Công | Xã Phan Rí Cửa | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Phan Rí Cửa |
| 56 | Xã Phan Hoà, xã Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành và thị trấn Chợ Lầu | Xã Bắc Bình | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Chợ Lầu |
| 57 | Một phần xã Hòa Thắng và xã Phan Thanh | Xã Hồng Thái | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Thái |
| 58 | Xã Hải Ninh, xã Bình An và xã Phan Điền | Xã Hải Ninh | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hải Ninh |
| 59 | Xã Phan Sơn và xã Phan Lâm | Xã Phan Sơn | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phan Sơn |
| 60 | Xã Sông Lũy, xã Phan Tiến và xã Bình Tân | Xã Sông Lũy | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sông Lũy |
| 61 | Xã Sông Bình và thị trấn Lương Sơn | Xã Lương Sơn | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lương Sơn |
| 62 | Xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong | Xã Hòa Thắng | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hòa Thắng |
| 63 | Xã Đông Tiến và xã Đông Giang | Xã Đông Giang | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đông Giang |
| 64 | Xã Đa Mi và xã La Dạ | Xã La Dạ | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã La Dạ |
| 65 | Xã Thuận Hòa, xã Hàm Trí và xã Hàm Phú | Xã Hàm Thuận Bắc | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Trí |
| 66 | Xã Thuận Minh, thị trấn Ma Lâm và xã Hàm Đức | Xã Hàm Thuận | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Ma Lâm |
| 67 | Xã Hồng Liêm và xã Hồng Sơn | Xã Hồng Sơn | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Sơn |
| 68 | Xã Hàm Liêm và xã Hàm Chính | Xã Hàm Liêm | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Liêm |
| 69 | Thị trấn Phú Long, xã Hàm Thắng và phường Xuân An | Phường Hàm Thắng | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Xuân An |
| 70 | Xã Hàm Hiệp, xã Phong Nẫm và phường Phú Tài | Phường Bình Thuận | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Nẫm |
| 71 | Phường Mũi Né, xã Thiện Nghiệp và phường Hàm Tiến | Phường Mũi Né | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Hàm Tiến |
| 72 | Phường Thanh Hải, phường Phú Thủy và phường Phú Hài | Phường Phú Thủy | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phú Thủy |
| 73 | Phường Phú Trinh, phường Lạc Đạo và phường Bình Hưng | Phường Phan Thiết | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Lạc Đạo |
| 74 | Phường Đức Long và xã Tiến Thành | Phường Tiến Thành | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Đức Long |
| 75 | Xã Tiến Lợi và xã Hàm Mỹ | Xã Tuyên Quang | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tiến Lợi |
| 76 | Xã Mỹ Thạnh, xã Hàm Cần và xã Hàm Thạnh | Xã Hàm Thạnh | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Thạnh |
| 77 | Xã Mương Mán, xã Hàm Kiệm và xã Hàm Cường | Xã Hàm Kiệm | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Kiệm |
| 78 | Xã Thuận Quý, xã Tân Thành và xã Tân Thuận | Xã Tân Thành | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Thành |
| 79 | Thị trấn Thuận Nam và xã Hàm Minh | Xã Hàm Thuận Nam | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Thuận Nam |
| 80 | Xã Tân Lập và xã Sông Phan | Xã Tân Lập | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Lập |
| 81 | Xã Tân Đức, thị trấn Tân Minh và xã Tân Phúc | Xã Tân Minh | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Minh |
| 82 | Thị trấn Tân Nghĩa, xã Tân Hà và xã Tân Xuân | Xã Hàm Tân | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Nghĩa |
| 83 | Xã Tân Thắng, xã Thắng Hải và xã Sơn Mỹ | Xã Sơn Mỹ | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sơn Mỹ |
| 84 | Phường Tân An, phường Tân Thiện, xã Tân Bình và phường Bình Tân | Phường La Gi | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Tân An |
| 85 | Phường Phước Hội, phường Phước Lộc và xã Tân Phước | Phường Phước Hội | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phước Hội |
| 86 | Xã Tân Hải và xã Tân Tiến | Xã Tân Hải | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Tiến |
| 87 | Xã Đức Phú và xã Nghị Đức | Xã Nghị Đức | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Nghị Đức |
| 88 | Xã Măng Tố và xã Bắc Ruộng | Xã Bắc Ruộng | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Bắc Ruộng |
| 89 | Xã Huy Khiêm, xã Đồng Kho, xã La Ngâu và xã Đức Bình | Xã Đồng Kho | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đồng Kho |
| 90 | Xã Gia An, thị trấn Lạc Tánh và xã Đức Thuận | Xã Tánh Linh | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lạc Tánh |
| 91 | Xã Suối Kiết và xã Gia Huynh | Xã Suối Kiết | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Suối Kiết |
| 92 | Xã Mê Pu, xã Sùng Nhơn và xã Đa Kai | Xã Nam Thành | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sùng Nhơn |
| 93 | Xã Nam Chính, thị trấn Võ Xu và xã Vũ Hòa | Xã Đức Linh | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Võ Xu |
| 94 | Xã Đức Tín, thị trấn Đức Tài và xã Đức Hạnh | Xã Hoài Đức | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Đức Tài |
| 95 | Xã Đông Hà, xã Trà Tân và xã Tân Hà | Xã Trà Tân | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Trà Tân |
| 96 | Các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh | Đặc khu Phú Quý | Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Ngũ Phụng |
| 97 | Xã Ea Pô và xã Đắk Wil | Xã Đắk Wil | Trụ sở đặt tại xã Ea Pô |
| 98 | Xã Nam Dong và Đắk Drông | Xã Nam Dong | Trụ sở tại xã Nam Dong |
| 99 | Xã Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia và thị trấn Ea T’ling | Xã Cư Jút | Trụ sở tại thị trấn Ea T’ling |
| 100 | Xã Đức Mạnh, xã Đức Minh và thị trấn Đắk Mil | Xã Đức Lập | Trụ sở tại thị trấn Đắk Mil |
| 101 | Xã Đắk Gằn, xã Đắk N’Drót và xã Đắk R’la | Xã Đắk Mil | Trụ sở tại xã Đắk R’la |
| 102 | Xã Đắk Lao, xã Thuận An | Xã Thuận An | Trụ sở tại xã Thuận An |
| 103 | Xã Đắk Sắk, xã Long Sơn, xã Nam Xuân | Xã Đắk Sắk | Trụ sở tại xã Long Sơn |
| 104 | Xã Buôn Chóah, xã Nam Đà và xã Đắk Sôr | Xã Nam Đà | Trụ sở tại xã Nam Đà |
| 105 | Xã Đắk Drô, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm | Xã Krông Nô | Trụ sở tại thị trấn Đắk Mâm |
| 106 | Xã Nâm N’Đir, xã Nâm Nung | Xã Nâm Nung | Trụ sở tại xã Nâm Nung |
| 107 | Xã Đức Xuyên, xã Đắk Nang và xã Quảng Phú | Xã Quảng Phú | Trụ sở tại xã Quảng Phú |
| 108 | Xã Thuận Hà và xã Thuận Hạnh | Xã Thuận Hạnh | Trụ sở tại Thuận Hà |
| 109 | Xã Đắk Môl và xã Đắk Hòa | Xã Đắk Song | Trụ sở xã Đắk Môl |
| 110 | Xã Nam Bình, thị trấn Đức An và xã Đắk N’Drung | Xã Đức An | Trụ sở tại thị trấn Đức An |
| 111 | Xã Nâm N’Jang và xã Trường Xuân | Xã Trường Xuân | Trụ sở xã Trường Xuân |
| 112 | Giữ nguyên xã Quảng Sơn | Xã Quảng Sơn | Trụ sở xã Quảng Sơn |
| 113 | Xã Đắk Som và xã Đắk R’măng | Xã Tà Đùng | Trụ sở tại xã Đắk Som |
| 114 | Xã Quảng Khê và xã Đắk Plao | Xã Quảng Khê | Trụ sở tại xã Quảng Khê |
| 115 | Giữ nguyên xã Quảng Hòa | Xã Quảng Hòa | Trụ sở xã Quảng Hòa |
| 116 | Giữ nguyên xã Quảng Trực | Xã Quảng Trực | Trụ sở xã Quảng Trực |
| 117 | Xã Quảng Tân và xã Đắk Ngo | Xã Quảng Tân | Trụ sở xã Quảng Tân |
| 118 | Xã Quảng Tâm, xã Đắk Búk So và xã Đắk R’Tíh | Xã Tuy Đức | Trụ sở xã Đắk Búk So |
| 119 | Xã Kiến Thành, xã Nghĩa Thắng, xã Nhân Đạo và thị trấn Kiến Đức | Xã Kiến Đức | Trụ sở ở xã Kiến Đức |
| 120 | Xã Đắk Wer, xã Nhân Cơ và xã Nhân Đạo | Xã Nhân Cơ | Trụ sở xã Nhân Cơ |
| 121 | Xã Quảng Tín, xã Đắk Sin, xã Hưng Bình và xã Đắk Ru | Xã Quảng Tín | Trụ sở xã Đắk Sin |
| 122 | Phường Quảng Thành, phường Nghĩa Thành, phường Nghĩa Đức và xã Đắk Ha | Phường Bắc Gia Nghĩa | Trụ sở tại phường Nghĩa Đức |
| 123 | Xã Đắk R’moan, phường Nghĩa Phú và phường Nghĩa Tân | Phường Nam Gia Nghĩa | Trụ sở tại phường Nghĩa Tân |
| 124 | Xã Đắk Nia, phường Nghĩa Trung | Phường Đông Gia Nghĩa | Trụ sở tại phường Nghĩa Trung |
Như vây, từ ngày 1/7/2025 hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường sẽ được thau đổi về cả tên gọi, trụ sở và địa giới hành chính để phù hợp với yêu cầu về sáp nhập địa giới hành chính. Tại tỉnh Lâm Đồng có Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập 1/7/2025.
Trên đây là Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập 1/7/2025, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.
2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về Địa chỉ 124 Ủy ban nhân dân Xã Phường Lâm Đồng sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?
Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ




