Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025

Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025

08/08/2025
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 2

1. Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập:

Từ ngày 1/7/2025, hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường tại các địa phương chính thức được kiện toàn theo đơn vị hành chính Tỉnh Thành phố sau sáp nhập. Tại tỉnh Thanh Hóa có Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025.

Theo đó, Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025 như sau:

TTXã phường cũ được sáp nhậpTên gọi của đơn vị mớiĐịa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập
1Nhập 10 phường: Trường Thi, Phú Sơn, Điện Biên, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Đông Sơn, Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ và điều chỉnh diện tích tự nhiên là 1,85km2, quy mô dân số là 14.892 người của phường Đông Thọ (khu vực từ đường Lý Thiên Bảo đến sông Hạc về phía Nam); điều chỉnh diện tích tự nhiên 0,44km2, quy mô dân số 1.104 người của tổ dân phố Thắng Sơn, phường An Hưng (từ đường sắt Bắc Nam về phía Đông, từ sông Nhà Lê về phía Đông Bắc và từ kênh Vinh về phía Bắc)Phường Hạc ThànhTrụ sở UBND tỉnh
2Nhập 7 phường: Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Thành, Quảng Đông, Quảng Thịnh, Quảng CátPhường Quảng PhúTrụ sở phường Quảng Hưng (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở phường Quảng Phú (chính quyền)
3Nhập 7 xã, phường: Đông Vinh, Đông Quang, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú, Đông Nam, Quảng Thắng và điều chỉnh diện tích tự nhiên là 6,10km2, quy mô dân số là 15.319 người của phường An HưngPhường Đông QuangTrụ sở phường An Hưng (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở xã Đông Văn (Chính quyền)
4Nhập 8 xã, phường: Đông Hòa, Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Khê, Đông Ninh, Rừng Thông, Đông Thịnh, Đông TânPhường Đông SơnTrụ sở Huyện ủy huyện Đông Sơn (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở UBND huyện Đông Sơn (Chính quyền)
5Nhập 7 xã, phường: Đông Tiến, Đông Thanh, Thiệu Vân, Thiệu Khánh, Đông Lĩnh và 02 xã Tân Châu, Thiệu Giao (huyện Thiệu Hóa)Phường Đông TiếnTrụ sở Phường Đông Lĩnh (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở Phường Đông Tiên (Chính quyền)
6Nhập 5 phường: Thiệu Dương, Đông Cương, Hàm Rồng, Nam Ngạn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Đông ThọPhường Hàm RồngTrụ sở Phường Nam Ngạn (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở Phường Đông Cương (Chính quyền)
7Nhập 4 phường: Tào Xuyên, Long Anh, Hoằng Quang, Hoằng ĐạiPhường Nguyệt ViênTrụ sở Phường Long Anh (Đảng ủy, đoàn thể) và Trụ sở Phường Hoằng Quang (Chính quyền)
8Nhập 6 phường: Quảng Tiến, Quảng Cư, Trung Sơn, Bắc Sơn, Trường Sơn, Quảng Châu và Quảng ThọPhường Sầm SơnTrụ sở cơ quan Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ thành phố hiện nay
9Nhập 4 phường: Quảng Vinh, Đại Hùng, Quảng Minh và xã Quảng Giao thuộc huyện Quảng XươngPhường Nam Sầm SơnTrụ sở UBND xã Đại Hùng
10Nhập 4 xã, phường: Đông Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Hà VinhPhường Bỉm SơnTrụ sở thị xã Bỉm Sơn
11Nhập 4 xã, phường: Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Phú Sơn, Quang TrungPhường Quang TrungTrụ sở phường Ngọc Trạo
12Nhập 4 xã, phường: Hải Châu, Hải Ninh, Thanh Thủy, Thanh SơnPhường Ngọc SơnTrụ sở phường Hải Ninh
13Nhập 3 xã, phường: Hải An, Tân Dân và Ngọc LĩnhPhường Tân DânTrụ sở phường Tân Dân
14Nhập 3 xã, phường: Hải Lĩnh, Ninh Hải và Định HảiPhường Hải LĩnhTrụ sở phường Hải Lĩnh
15Nhập 4 xã, phường: Hải Hòa, Hải Nhân, Bình Minh, Hải ThanhPhường Tĩnh GiaTrụ sở phường Hải Hòa
16Nhập 2 phường: Nguyên Bình, Xuân LâmPhường Đào Duy TưTrụ sở phường Nguyên Bình
17Nhập 3 phường: Hải Bình, Tĩnh Hải, Mai LâmPhường Hải BìnhTrụ sở phường Mai Lâm
18Nhập 4 xã, phường: Trúc Lâm, Tùng Lâm, Phú Lâm và Phú SơnPhường Trúc LâmTrụ sở phường Phú Lâm
19Nhập 3 xã, phường: Hải Thượng, Hải Hà và Nghi SơnPhường Nghi SơnTrụ sở xã Hải Thượng
20Nhập 2 xã: Các Sơn, Anh SơnXã Các SơnTrụ sở xã Các Sơn
21Nhập 2 xã: Tân Trường, Trường LâmXã Trường LâmTrụ sở xã Trường Lâm
22Nhập 4 xã, thị trấn: Hà Đông, Hà Ngọc, Yến Sơn, thị trấn Hà Trung và một phần diện tích, quy mô dân số xã Hà BìnhXã Hà TrungTrụ sở Huyện ủy và trụ sở HĐND và UBND huyện Hà Trung
23Nhập 4 xã, thị trấn: Hà Tiến, Hà Tân, Hà Sơn và thị trấn Hà LĩnhXã Tống SơnTrụ sở thị trấn Hà Lĩnh và trụ sở xã Hà Tân
24Nhập 3 xã, thị trấn: xã, thị trấn: Hà Bắc, Hà Giang và thị trấn Hà LongXã Hà LongTrụ sở thị trấn Hà Long và trụ sở xã Hà Giang
25Nhập 3 xã: Yên Dương, Hoạt Giang, Hà Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà TrungXã Hoạt GiangTrụ sở xã Yên Dương và trụ sở xã Hà Bình
26Nhập 4 xã: Lĩnh Toại, Hà Hải, Hà Châu, Thái LaiXã Lĩnh ToạiTrụ sở xã Lĩnh Toại và trụ sở xã Hà Hải
27Nhập 3 xã: Triệu Lộc, Đại Lộc, Tiến LộcXã Triệu LộcTrụ sở xã Triệu Lộc
28Nhập 4 xã: Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Tuy LộcXã Đông ThànhTrụ sở xã Cầu Lộc
29Nhập 4 xã, thị trấn: Thuần Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn và thị trấn Hậu LộcXã Hậu LộcTrụ sở huyện Hậu Lộc
30Nhập 6 xã: Liên Lộc, Quang Lộc, Hoa Lộc, Phú Lộc, Xuân Lộc, Hòa LộcXã Hoa LộcTrụ sở xã Hoa Lộc
31Nhập 5 xã: Minh Lộc, Hải Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa LộcXã Vạn LộcTrụ sở xã Minh Lộc
32Nhập 5 xã, thị trấn: Nga Yên, Nga Thanh, Nga Hiệp, Nga Thủy và thị trấn Nga SơnXã Nga SơnTrụ sở huyện Nga Sơn
33Nhập 4 xã: Nga Văn, Nga Thắng, Nga Phượng, Nga ThạchXã Nga ThắngTrụ sở xã Nga Phượng
34Nhập 4 xã: Nga Hải, Nga Thành, Nga Giáp, Nga LiênXã Hồ VươngTrụ sở xã Nga Hải
35Nhập 3 xã: Nga Tiến, Nga Tân, Nga TháiXã Tân TiếnTrụ sở xã Nga Tiến
36Nhập 3 xã: Nga Điền, Nga Phú, Nga AnXã Nga AnTrụ sở xã Nga An
37Nhập 4 xã: Ba Đình, Nga Vịnh, Nga Trường, Nga ThiệnXã Ba ĐìnhTrụ sở xã Nga Trường
38Nhập 6 xã, thị trấn: Hoằng Đức, Hoằng Đồng, Hoằng Đạo, Hoằng Hà, Hoằng Đạt và thị trấn Bút SơnXã Hoằng HóaTrụ sở Cơ quan Huyện ủy và UBND huyện
39Nhập 4 xã: Hoằng Yến, Hoằng Tiến, Hoằng Hải, Hoằng TrườngXã Hoằng TiếnTrụ sở xã Hoằng Tiến và xã Hoằng Hải
40Nhập 4 xã: Hoằng Đông, Hoằng Thanh, Hoằng Ngọc, Hoằng PhụXã Hoằng ThanhTrụ sở xã Hoằng Đông và xã Hoằng Thanh
41Nhập 6 xã: Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Lộc, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng TânXã Hoằng LộcTrụ sở xã Hoằng Thành và xã Hoằng Lộc
42Nhập 4 xã: Hoằng Thắng, Hoằng Phong, Hoằng Lưu, Hoằng ChâuXã Hoằng ChâuTrụ sở xã Hoằng Phong và xã Hoằng Lưu
43Nhập 4 xã: Hoằng Trinh, Hoằng Sơn, Hoằng Xuyên, Hoằng CátXã Hoằng SơnTrụ sở xã Hoằng Xuyên và xã Hoằng Cát
44Nhập 4 xã: Hoằng Phú, Hoằng Quý, Hoằng Kim, Hoằng TrungXã Hoằng PhúTrụ sở xã Hoằng Kim và xã Hoằng Phú
45Nhập 4 xã: Hoằng Xuân, Hoằng Giang, Hoằng Quỳ, Hoằng HợpXã Hoằng GiangTrụ sở UBND xã Hoằng Giang mới và trụ sở UBND xã Hoằng Giang cũ
46Nhập 3 xã, thị trấn: Quảng Đức, Quảng Định và thị trấn Tân PhongXã Lưu VệTrụ sở Huyện ủy (đảng, đoàn thể) và Trụ sở UBND huyện (chính quyền)
47Nhập 4 xã: Quảng Trạch, Quảng Yên, Quảng Hòa, Quảng LongXã Quảng YênTrụ sở xã Quảng Trạch (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Quảng Yên (chính quyền)
48Nhập 4 xã: Quảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Ngọc, Quảng PhúcXã Quảng NgọcTrụ sở xã Quảng Hợp (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Quảng Ngọc (chính quyền)
49Nhập 3 xã: Quảng Ninh, Quảng Nhân, Quảng HảiXã Quảng NinhTrụ Sở xã Quảng Nhân (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Quảng Ninh (chính quyền)
50Nhập 04 xã: Quảng Bình, Quảng Lưu, Quảng Lộc, Quảng TháiXã Quảng BìnhTrụ Sở xã Quảng Bình (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Quảng Lưu (chính quyền)
51Nhập 3 xã: Tiên Trang, Quảng Thạch, Quảng NhamXã Tiên TrangTrụ sở xã Quảng Thạch (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Tiên Trang (chính quyền)
52Nhập 4 xã: Quảng Trường, Quảng Khê, Quảng Chính, Quảng TrungXã Quảng ChínhTrụ sở xã Quảng Chính (đảng, đoàn thể) và Trụ sở xã Quảng Khê (chính quyền)
53Nhập 6 xã, thị trấn: Vạn Thắng, Vạn Hòa, Vạn Thiện, Minh Nghĩa, Minh Khôi và thị trấn Nông CốngXã Nông CốngTrụ sở huyện Nông Cống
54Nhập 4 xã: Trung Thành, Tế Nông, Tế Thắng, Tế LợiXã Thắng LợiTrụ sở xã Tế Thắng
55Nhập 06 xã: Tân Phúc, Tân Thọ, Tân Khang, Trung Chính, Hoàng Sơn, Hoàng GiangXã Trung ChínhTrụ sở xã Trung Chính
56Nhập 4 xã: Trường Minh, Trường Trung, Trường Sơn, Trường GiangXã Trường VănTrụ sở xã Trường Sơn
57Nhập 3 xã: Thăng Long, Thăng Thọ, Thăng BìnhXã Thăng BìnhTrụ sở xã Thăng Long
58Nhập 3 xã: Tượng Sơn, Tượng Lĩnh, Tượng VănXã Tượng LĩnhTrụ sở xã Tượng Lĩnh
59Nhập 3 xã: Công Liêm, Công Chính, Yên Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã Thanh Tân, huyện Như Thanh (thôn Khả La)Xã Công ChínhTrụ sở xã Công Liêm
60Nhập 5 xã, thị trấn: Thiệu Phúc, Thiệu Công, Thiệu Nguyên; điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã Thiệu Long; điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số thị trấn Thiệu HóaXã Thiệu HóaTrụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện
61Nhập 6 xã, thị trấn: Thiệu Duy, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Giang, Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa (khu vực Đồng Ngòn)Xã Thiệu QuangTrụ sở xã Thiệu Giang
62Nhập 4 xã: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Thành, Thiệu TiếnXã Thiệu TiếnTrụ sở xã Thiệu Vũ
63Nhập 4 xã, thị trấn: Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hòa và thị trấn Hậu HiềnXã Thiệu ToánTrụ sở xã Thiệu Chính
64Nhập 5 xã, thị trấn: Thiệu Trung, Thiệu Vận, Thiệu Lý, Thiệu Viên; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số thị trấn Thiệu Hóa (xã Thiệu Đô cũ)Xã Thiệu TrungTrụ sở xã Thiệu Lý
65Nhập 4 xã, thị trấn: Định Liên, Định Long, Định Tăng và thị trấn Quán LàoXã Yên ĐịnhTrụ sở huyện Yên Định
66Nhập 4 xã: Yên Trung, Yên Trường, Yên Phong, Yên TháiXã Yên TrườngTrụ sở xã Yên Trường
67Nhập 3 xã, thị trấn: Yên Phú, Yên Tâm và thị trấn Thống NhấtXã Yên PhúTrụ sở xã Yên Phú
68Nhập 3 xã, thị trấn: Yên Thọ, Yên Lâm, Quý LộcXã Quý LộcTrụ sở thị trấn Quý Lộc
69Nhập 3 xã: Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên NinhXã Yên NinhTrụ sở xã Yên Ninh
70Nhập 4 xã: Định Hải, Định Hưng, Định Tân, Định TiếnXã Định TânTrụ sở xã Định Tân
71Nhập 4 xã: Định Bình, Định Hòa, Định Công, Định Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa (thôn Tiên Nông)Xã Định HòaTrụ sở xã Định Hòa
72Nhập 4 xã, thị trấn: Xuân Hồng, Xuân Trường, Xuân Giang và thị trấn Thọ XuânXã Thọ XuânTrụ sở huyện Thọ Xuân
73Nhập 5 xã: Thọ Lộc, Xuân Phong, Nam Giang, Bắc Lương, Tây HồXã Thọ LongXã Nam Giang
74Nhập 4 xã: Xuân Hòa, Thọ Hải, Thọ Diên, Xuân HưngXã Xuân HòaXã Xuân Hòa
75Nhập 4 xã, thị trấn: Thọ Lâm, Xuân Phú, Xuân Sinh và thị trấn Sao VàngXã Sao VàngThị trấn Sao Vàng
76Nhập 3 xã, thị trấn: Xuân Bái, Thọ Xương và thị trấn Lam SơnXã Lam SơnThị trấn Lam Sơn
77Nhập 3 xã: Thọ Lập, Thuận Minh, Xuân ThiênXã Thọ LậpXã Thọ Lập
78Nhập 3 xã: Quảng Phú, Xuân Tín, Phú XuânXã Xuân TínXã Xuân Tín
79Nhập 4 xã: Xuân Lập, Xuân Minh, Xuân Lai, Trường XuânXã Xuân LậpXã Xuân Minh
80Nhập 5 xã, thị trấn: Ninh Khang, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hòa và thị trấn Vĩnh LộcXã Vĩnh LộcTrụ sở Huyện ủy (đảng ủy, đoàn thể) Trụ sở HĐND – UBND Vĩnh Lộc (chính quyền).
81Nhập 4 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Long, Vĩnh TiếnXã Tây ĐôTrụ sở xã Vĩnh Tiến (đảng ủy, đoàn thể); Trụ sở xã Vĩnh Long (chính quyền)
82Nhập 4 xã: Vĩnh Hùng, Minh Tân, Vĩnh Thịnh, Vĩnh AnXã Biện ThượngTrụ sở xã Vĩnh Minh (đảng ủy, đoàn thể); Trụ sở xã Minh Tân (chính quyền)
83Nhập 5 xã, thị trấn: Minh Sơn, Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền và thị trấn Triệu SơnXã Triệu SơnHuyện Triệu Sơn
84Nhập 3 xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình SơnXã Thọ BìnhXã Thọ Sơn
85Nhập 4 xã: Thọ Ngọc, Thọ Tiến, Xuân Thọ, Thọ CườngXã Thọ NgọcXã Thọ Cường
86Nhập 5 xã: Thọ Dân, Thọ Thế, Thọ Tân, Thọ Phú, Xuân LộcXã Thọ PhúXã Thọ Thế
87Nhập 5 xã: Hợp Tiến, Hợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Triệu ThànhXã Hợp TiếnXã Hợp Thành
88Nhập 4 xã: An Nông, Tiến Nông, Khuyến Nông, Nông TrườngXã An NôngXã Nông Trường
89Nhập 3 xã, thị trấn: Thái Hòa, xã Vân Sơn và thị trấn NưaXã Tân NinhThị trấn Nưa
90Nhập 3 xã: Đồng Lợi, Đồng Tiến, Đồng ThắngXã Đồng TiếnXã Đồng Tiến
91Xã Mường ChanhXã Mường ChanhXã Mường Chanh
92Xã Quang ChiểuXã Quang ChiểuXã Quang Chiểu
93Xã Tam chungXã Tam chungXã Tam chung
94Thị trấn Mường LátXã Mường LátHuyện Mường Lát
95Xã Pù NhiXã Pù NhiXã Pù Nhi
96Xã Nhi SơnXã Nhi SơnXã Nhi Sơn
97Xã Mường LýXã Mường LýXã Mường Lý
98Xã Trung LýXã Trung LýXã Trung Lý
99Nhập 2 xã, thị trấn: Phú Nghiêm và thị trấn Hồi XuânXã Hồi XuânThị trấn Hồi Xuân
100Nhập 2 xã: Nam Xuân, Nam TiếnXã Nam XuânXã Nam Tiến
101Nhập 2 xã: Nam Động, Thiên PhủXã Thiên PhủXã Thiên Phủ
102Nhập 2 xã: Hiền Chung, Hiền KiệtXã Hiền KiệtXã Hiền Chung
103Xã Phú XuânXã Phú XuânXã Phú Xuân
104Nhập 3 xã: Phú Lệ, Phú Sơn, Phú ThanhXã Phú LệXã Phú Thanh
105Nhập 2 xã: Thành Sơn, Trung ThànhXã Trung ThànhXã Thành Sơn
106Xã Trung SơnXã Trung SơnXã Trung Sơn
107Xã Na MèoXã Na MèoXã Na Mèo
108Xã Sơn ThủyXã Sơn ThủyXã Sơn Thủy
109Xã Sơn ĐiệnXã Sơn ĐiệnXã Sơn Điện
110Xã Mường MìnXã Mường MìnXã Mường Mìn
111Xã Tam ThanhXã Tam ThanhXã Tam Thanh
112Nhập 2 xã: Tam Lư, Sơn Hà và điều chỉnh ĐGHC thị trấn Sơn Lư (khu phố Sỏi)Xã Tam LưXã Tam Lư
113Nhập xã Trung Thượng và điều chỉnh ĐGHC thị trấn Sơn Lư (phần còn lại)Xã Quan SơnHuyện Quan Sơn
114Nhập 3 xã: Trung Tiến, Trung Hạ, Trung XuânXã Trung HạXã Trung Hạ
115Nhập 2 xã, thị trấn: Trí Nang và thị trấn Lang ChánhXã Linh SơnHuyện Lang Chánh
116Nhập 2 xã: Đồng Lương, Tân PhúcXã Đồng LươngXã Đồng Lương
117Nhập 2 xã: Tam Văn, Lâm PhúXã Văn PhúXã Tam Văn
118Nhập 2 xã: Giao Thiện, Giao AnXã Giao AnXã Giao Thiện
119Xã Yên KhươngXã Yên KhươngXã Yên Khương
120Xã Yên ThắngXã Yên ThắngXã Yên Thắng
121Nhập 2 xã: Văn Nho, Kỳ TânXã Văn NhoXã Kỳ Tân
122Nhập 2 xã: Thiết Kế, Thiết ỐngXã Thiết ỐngXã Thiết Ống
123Nhập 3 xã, thị trấn: Hạ Trung, Ban Công và thị trấn Cành NàngXã Bá ThướcHuyện Bá Thước
124Nhập 2 xã: Cổ Lũng, Lũng CaoXã Cổ LũngXã Lũng Cao
125Nhập 3 xã: Thành Lâm, Thành Sơn, Lũng NiêmXã Pù LuôngXã Lũng Niêm
126Nhập 3 xã: Ái Thượng, Điền Lư, Điền TrungXã Điền LưXã Điền Lư
127Nhập 3 xã: Điền Quang, Điền Hạ, Điền ThượngXã Điền QuangXã Điền Quang
128Nhập 3 xã: Lương Trung, Lương Nội, Lương NgoạiXã Quý LươngXã Lương Trung
129Nhập 3 xã, thị trấn: Mỹ Tân, Thúy Sơn và thị trấn Ngọc LặcXã Ngọc LặcHuyện Ngọc Lặc
130Nhập 3 xã: Đồng Thịnh, Thạch Lập, Quang TrungXã Thạch LậpXã Quang Trung
131Nhập 5 xã: Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Sơn, Ngọc Liên, Ngọc TrungXã Ngọc LiênXã Ngọc Liên
132Nhập 4 xã: Cao Ngọc, Minh Sơn, Minh Tiến, Lam SơnXã Minh SơnXã Minh Sơn
133Nhập 3 xã: Phùng Giáo, Nguyệt Ấn, Vân AmXã Nguyệt ẤnXã Nguyệt Ấn
134Nhập 3 xã: Kiên Thọ, Phúc Thịnh, Phùng MinhXã Kiên ThọXã Kiên Thọ
135Nhập 4 xã: Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Liên và Cẩm BìnhXã Cẩm ThạchXã Cẩm Thạch
136Nhập 2 xã, thị trấn: Cẩm Ngọc, thị trấn Phong SơnXã Cẩm ThủyHuyện Cẩm Thủy
137Nhập 4 xã: Cẩm Tú, Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm LươngXã Cẩm TúXã Cẩm Giang
138Nhập 4 xã: Cẩm Vân, Cẩm Tâm, Cẩm Châu, Cẩm YênXã Cẩm VânXã Cẩm Tâm
139Nhập 3 xã: Cẩm Long, Cẩm Tân, Cẩm PhúXã Cẩm TânXã Cẩm Tân
140Nhập 6 xã, thị trấn: Thành Hưng, Thành Thọ, Thạch Định, Thành Trực, Thành Tiến và thị trấn Kim TânXã Kim TânHuyện Thạch Thành
141Nhập 3 xã, thị trấn: Thành Công, Thành Tân và thị trấn Vân DuXã Vân DuThị trấn Vân Du
142Nhập 4 xã: Ngọc Trạo, Thành An, Thành Long, Thành TâmXã Ngọc TrạoXã Thành An
143Nhập 4 xã: Thạch Bình, Thạch Sơn, Thạch Long, Thạch CẩmXã Thạch BìnhXã Thạch Bình
144Nhập 4 xã: Thành Minh, Thành Vinh, Thành Mỹ, Thành YênXã Thành VinhXã Thành Vinh
145Nhập 3 xã: Thạch Lâm, Thạch Quảng, Thạch TượngXã Thạch QuảngXã Thạch Quảng
146Nhập 2 xã, thị trấn: Tân Bình, thị trấn Yên CátXã Như XuânHuyện Như Xuân
147Nhập 3 xã: Thượng Ninh, Cát Tân, Cát VânXã Thượng NinhXã Thượng Ninh
148Nhập 3 xã: Bãi Trành, Xuân Bình, Xuân HòaXã Xuân BìnhXã Bãi Trành
149Nhập 2 xã: Bình Lương, Hóa QuỳXã Hóa QuỳXã Hóa Quỳ
150Nhập 3 xã: Thanh Quân, Thanh Xuân, Thanh SơnXã Thanh QuânXã Thanh Quân
151Nhập 3 xã: Thanh Hòa, Thanh Lâm, Thanh PhongXã Thanh PhongXã Thanh Lâm
152Nhập 3 xã: Cán Khê, Xuân Du, Phượng NghiXã Xuân DuXã Xuân Du
153Nhập 2 xã: Mậu Lâm, Phú NhuậnXã Mậu LâmXã Phú Nhuận
154Nhập 3 xã, thị trấn: Xuân Khang, Hải Long, Bến Sung và điều chỉnh ĐGHC xã Yên Thọ (thôn Yên Trung)Xã Như ThanhHuyện Như Thanh
155Nhập 2 xã: Xuân Phúc, Yên Lạc, điều chỉnh ĐGHC xã Yên Thọ (phần còn lại)Xã Yên ThọXã Yên Thọ
156Xã Xuân TháiXã Xuân TháiXã Xuân Thái
157Nhập 2 xã: Thanh Tân, Thanh KỳXã Thanh KỳXa Thanh Tân
158Xã Bát MọtXã Bát MọtXã Bát Mọt
159Xã Yên NhânXã Yên NhânXã Yên Nhân
160Xã Lương SơnXã Lương SơnXã Lương Sơn
161Nhập 4 xã, thị trấn: Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương và thị trấn Thường XuânXã Thường XuânHuyện Thường Xuân
162Nhập 2 xã: Luận Thành, Xuân CaoXã Luận ThànhXã Luận Thành
163Nhập 2 xã: Tân Thành và Luận KhêXã Tân ThànhXã Tân Thành
164Xã Vạn XuânXã Vạn XuânXã Vạn Xuân
165Nhập 2 xã: Xuân Lộc và Xuân ThắngXã Thắng LộcXuân Lộc
166Nhập 2 xã: Xuân Chinh, Xuân LẹXã Xuân ChinhXã Xuân Chinh

 

Như vây, từ ngày 1/7/2025 hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường sẽ được thau đổi về cả tên gọi, trụ sở và địa giới hành chính để phù hợp với yêu cầu về sáp nhập địa giới hành chính. Tại tỉnh Thanh Hóa có Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025.

Trên đây là Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập 1/7/2025, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh

Bạn đang gặp khó khăn về Địa chỉ 166 Ủy ban nhân dân Xã Phường Thanh Hóa sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?

Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:

Tư vấn miễn phí qua tổng đài

✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói

✅ Hỗ trợ trên toàn quốc

✅ Chi phí hợp lý

✅ Bảo mật thông tin

Thông tin liên hệ

Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phich dich vu tu van 3 2

Tin Tức Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ nổi bật
Dịch Vụ
Dịch vụ hợp thửa tách thửa nhà đất nhanh chóng, uy tín giúp bạn giải quyết mọi khó khăn pháp...
Dịch Vụ
Gặp khó khăn khi đính chính sổ đỏ? Dịch vụ của chúng tôi giúp bạn xử lý nhanh chóng, chính...
Dịch Vụ
Luật sư chuyên giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn thu hồi tài sản, xử lý...
Dịch Vụ
Bạn cần cải chính thông tin trên giấy khai sinh? Chúng tôi hỗ trợ trọn gói, đúng luật, nhanh chóng...
Dịch Vụ
Dịch vụ cải chính giấy đăng ký kết hôn giúp bạn thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định....
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ