1. Các bước cấp lại sổ đỏ do bị mất:
Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố kèm theo Quyết định 2124 ban hành ngày 01/8/2024 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước, thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ khi bị mất như sau:
Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại Sổ đỏ gồm các giấy tờ sau:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Bước 02: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Sổ đỏ
Người sử dụng đất có nhu cầu cấp lại Sổ đỏ có thể nộp hồ sơ theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cách 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 03: Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các công việc:
*Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung sau:
– Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
– Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện như sau:
– Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
– Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.
Bước 04: Nhận kết quả
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất.
- Tổng đài tư vấn cấp lại sổ đỏ do bị mất miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline dịch vụ cấp lại sổ đỏ do bị mất nhanh, trọn gói: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Sổ đỏ bị mất có sang tên được không?
2. Dịch vụ cấp lại sổ đỏ do bị mất nhanh tại Luật Tâm Phước Thịnh:
2.1. Lý do lựa chọn dịch vụ tại Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Tận Tâm
Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.
- Miễn phí
Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.
2.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật miễn phí về cấp lại sổ đỏ do bị mất, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
- Hotline dịch vụ cấp lại sổ đỏ do bị mất nhanh, trọn gói: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3. Một số câu hỏi khách hàng thường đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Bị mất sổ đỏ, sổ hồng có làm lại được không?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở bị mất giấy chứng nhận thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận.
Câu 2: Sổ đỏ, sổ hồng bị người khác lấy thì có khả năng bị mất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không?
Thứ nhất, sổ đỏ, sổ hồng là giấy chứng nhận quyền đối với tài sản chứ không phải tài sản nên người khác không thể chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nếu người đó không có quyền đối với thửa đất hoặc căn nhà đó.
Thứ hai, việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải được thực hiện đúng thủ tục theo quy định pháp luật và thủ tục này phải được thực hiện bởi chính người có quyền đối với tài sản là đất hoặc nhà ở đó.
Câu 3:Báo mất sổ đỏ ở đâu?
Tại Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:
“Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn”.
Do đó, trước tiên, người bị mất sổ phải đến khai báo với UBND xã/phường nơi có đất. Sau đó UBND xã/phường sẽ niêm yết thông báo công khai trại trụ sở. Sau 30 ngày, người sử dụng đất sẽ nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ bị mất.
Như vậy, khi hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất, thì phải có đơn (văn bản) khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về các bước cấp lại sổ đỏ do bị mất. Nấu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần hỗ trợ cấp lại sổ đỏ do bị mất nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!





