1. Các giấy tờ cần chuẩn bị khi nhận nuôi con nuôi mới nhất:
1.1. Đối với trẻ em được nhận nuôi:
Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi, được nhận nuôi phải có đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ bao gồm:
– Giấy khai sinh;
– Giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ sở y tế cấp huyện hoặc cấp cao hơn;
– Ảnh chụp toàn thân, nhìn thẳng (thời gian chụp không quá 6 tháng);
– Các giấy tờ, tài liệu tương ứng với trường hợp thực tế của trẻ:
- Trẻ em bị bỏ rơi: Biên bản xác nhận của UBND/công an xã nơi phát hiện trẻ;
- Trẻ em mồ côi: Giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc tài liệu có giá trị tương đương;
- Trẻ em có cha mẹ đẻ bị mất tích: Quyết định tuyên bố cha mẹ đẻ mất tích của TAND có thẩm quyền;
- Trẻ em có cha mẹ đẻ bị mất năng lực hành vi dân sự: Quyết định tuyên bố cha mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự của TAND có thẩm quyền.
– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em được giới thiệu nhận nuôi ở cơ sở nuôi dưỡng.
1.2. Đối với người nhận nuôi:
Để xin nhận con nuôi, người nhận nuôi phải có đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ bao gồm:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Giấy tờ pháp lý cá nhân: CMND/CCCD/hộ chiếu;
– Phiếu lý lịch tư pháp;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ sở y tế cấp huyện hoặc cấp cao hơn;
– Văn bản xác nhận của UBND cấp xã, nơi thường trú về việc đáp ứng điều kiện kinh tế, chỗ ở để nuôi con nuôi.
Lưu ý:
Trường hợp người nhận nuôi là mẹ kế, cha dượng hoặc người thân thích của trẻ theo quy định thì không cần bổ sung giấy tờ số (6) kể trên.
- Tổng đài tư vấn pháp luật về nhận nuôi con nuôi miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi uy tín, trọn gói toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi trọn gói.
2. Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi uy tín tại Luật Tâm Phước Thịnh:
2.1. Lý do lựa chọn dịch vụ tại Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Tận Tâm
Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.
- Miễn phí
Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.
2.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật miễn phí về nhận nuôi con nuôi, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
- Luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi uy tín, trọn gói: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3. Một số câu hỏi khách hàng thằng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Sau khi cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi đến cơ quan nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định như sau:
“3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.”
Theo trình tự thủ tục này thì sau khi cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi thì giấy chứng nhận được gửi cho UBND cấp xã nơi người nhận hoặc người được nhận làm con nuôi thường trú.
Câu 2: Con nuôi có quyền ngang với con đẻ không?
Theo Khoản 1, Điều 24, Luật nuôi con thì “Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Theo đó, quyền lợi và nghĩa vụ của con nuôi và con đẻ là như nhau bao gồm cả nội dung về thừa kế.
Những người thừa kế thuộc hàng thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Như vậy, theo quy định pháp luật, con nuôi, con đẻ có cùng hàng thừa kế với nhau, không có sự khác biệt
Câu 3: Người độc thân có được nhận con nuôi không?
Pháp luật không quy định đối tượng nhận con nuôi phải là gia đình. Người độc thân vẫn có thể đăng ký và thực hiện thủ tục nhận con nuôi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Theo đó, người độc thân muốn nhận con nuôi cần đáp ứng đủ các điều kiện gồm điều kiện về năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có tư cách đạo đức, nhân thân tốt; có điều kiện về sức khỏe, chỗ ở, kinh tế đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi trong điều kiện tốt nhất. Đồng thời, người độc thân muốn nhận con nuôi không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi nêu trên.
Câu 4: Cha mẹ đẻ có được đòi lại con từ cha mẹ nuôi?
Sau khi các bên giao nhận con nuôi:
- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ có tất cả các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con với nhau;
- Giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi sẽ có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ với nhau theo các quy định của pháp luật
Đồng thời, sau khi nhận nuôi hợp pháp thì cha mẹ đẻ sẽ không còn có các quyền, nghĩa vụ về:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng,
- Bồi thường thiệt hại, đại diện theo pháp luật,
- Quản lý hay định đoạt về tài sản riêng đối với con mà mình đã cho nhận làm con nuôi;
(trừ khi giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi của con nuôi có thỏa thuận khác)
Như vậy, các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đẻ đối với con đẻ của mình sẽ chấm dứt kể từ ngày các bên hoàn thành việc nhận con nuôi theo quy định pháp luật. Do đó, cha mẹ đẻ không thể nhận lại con nếu không thỏa thuận được với cha mẹ nuôi của con và không làm thủ tục chấm dứt đăng ký nuôi con nuôi (theo quy định)
Câu 5: Trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi?
Bên cạnh đó, Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về các trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt cụ thể:
Các trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
- Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi. Ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
- Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi. Ngược đãi, hành hạ con nuôi;
Như vậy, việc đòi lại con từ cha mẹ đẻ không phải là 1 trong các trường hợp được chấm dứt việc nhận nuôi. Tức là cha mẹ đẻ không thể đòi lại con từ cha mẹ nuôi sau khi đã cho nhận nuôi.
Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về các giấy tờ cần thiết khi nhận nuôi con nuôi. Nấu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần hỗ trợ dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi uy tín, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!





