
1. Đất chữ T và thổ cư xác định lại cần giấy tờ gì?
Đây là nội dung được người dân quan tâm nhiều nhất. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể khác nhau, tuy nhiên về cơ bản cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
✅ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
– Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp
– Trường hợp chưa có sổ đỏ: cần hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định
👉 Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định loại đất, diện tích và ranh giới thửa đất.
✅ Đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở
– Lập theo mẫu quy định của cơ quan đăng ký đất đai
– Nêu rõ lý do đề nghị xác định lại (sai lệch diện tích, đo đạc lại, nhu cầu giao dịch…)
✅ Giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng đất ổn định
Tùy từng trường hợp, có thể bao gồm:
– Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng qua các thời kỳ
– Biên lai nộp thuế sử dụng đất, thuế nhà đất
– Giấy xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm sử dụng đất
– Hồ sơ kê khai đăng ký đất đai trước đây
✅ Hồ sơ đo đạc, bản đồ địa chính
– Trích lục bản đồ địa chính
– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất
– Kết quả đo đạc hiện trạng (nếu có)
Đối với đất chữ T, đo đạc hiện trạng là bước gần như bắt buộc để xác định rõ từng phần diện tích.
✅ Giấy tờ về nhà ở, công trình xây dựng (nếu có)
– Giấy phép xây dựng (nếu thuộc diện phải xin phép)
– Hồ sơ hoàn công
– Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà ở
✅ Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất
– CCCD/CMND
– Sổ hộ khẩu (nếu được yêu cầu đối chiếu)
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

2. Quy trình xác định lại diện tích đất ở đối với đất chữ T và thổ cư:
Về cơ bản, thủ tục được thực hiện theo các bước sau:
✅ Bước 1: Rà soát hồ sơ pháp lý
– Kiểm tra sổ đỏ, hồ sơ địa chính
– Đánh giá khả năng được công nhận đất ở
✅ Bước 2: Đo đạc và xác định hiện trạng
– Đo đạc thực tế thửa đất
– Phân định rõ từng phần diện tích
✅ Bước 3: Lập và nộp hồ sơ
– Hoàn thiện đơn từ, giấy tờ
– Nộp tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền
✅ Bước 4: Xác minh, thẩm tra
– Cơ quan nhà nước xác minh thực địa (nếu cần)
– Lấy ý kiến UBND cấp xã
✅ Bước 5: Nhận kết quả
Nhận văn bản xác nhận hoặc sổ đỏ cập nhật thông tin đất ở
3. Thời gian xác định lại diện tích đất ở đối với đất chữ T và thổ cư:
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, thủ tục xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1/7/2004 là không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
4. Dịch vụ xác định lại diện tích đất ở đối với đất chữ T và thổ cư của Luật Tâm Phước Thịnh:
Sử dụng dịch vụ xác định lại diện tích đất ở đối với đất chữ T và thổ cư của Luật Tâm Phước Thịnh, khách hàng được:
✅ Tư vấn đúng quy định pháp luật hiện hành, tránh sai sót
✅ Thực hiện trọn gói, hạn chế tối đa việc đi lại
✅ Thời gian xử lý nhanh, theo dõi sát hồ sơ
✅ Chi phí rõ ràng, minh bạch, không phát sinh
✅ Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
5. Một số câu hỏi liên quan đến xác định lại thủ tục đất ở đối với đất chữ T và đất thổ cư:
Câu 1: Đất chữ T có bắt buộc phải xác định lại diện tích đất ở không?
Trả lời: Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc. Tuy nhiên, nếu diện tích đất ở ghi trên sổ đỏ không rõ ràng, không đúng hiện trạng hoặc khi thực hiện các thủ tục như sang tên, tách thửa, cấp đổi sổ đỏ mà cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu, thì người sử dụng đất bắt buộc phải xác định lại.
Câu 2: Xác định lại diện tích đất ở có làm mất phần đất đang sử dụng không?
Trả lời: Không nếu hồ sơ hợp lệ. Việc xác định lại nhằm làm rõ diện tích đất ở đúng theo quy định, không tự động làm giảm quyền sử dụng đất. Trường hợp phần diện tích không đủ điều kiện công nhận đất ở, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định theo loại đất phù hợp, không thu hồi đất đang sử dụng hợp pháp.
Câu 3: Đất chữ T có thể được công nhận toàn bộ là đất thổ cư không?
Trả lời: Tùy từng trường hợp cụ thể. Pháp luật không căn cứ vào hình dạng thửa đất mà xem xét:
– Thời điểm sử dụng đất ổn định
– Hiện trạng xây dựng nhà ở
– Hồ sơ pháp lý, quy hoạch sử dụng đất
Trên thực tế, chỉ phần diện tích đáp ứng điều kiện đất ở mới được công nhận là đất thổ cư.
Câu 4: Không có giấy tờ mua bán cũ thì có xác định lại đất ở được không?
Trả lời: Có thể, nhưng sẽ khó hơn. Người sử dụng đất cần cung cấp:
– Xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm sử dụng đất
– Biên lai nộp thuế đất, thuế nhà đất (nếu có)
– Hồ sơ địa chính, bản đồ qua các thời kỳ
– Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ quyết định khả năng được công nhận đất ở.
Câu 5: Xác định lại diện tích đất ở có phải nộp tiền sử dụng đất không?
Trả lời: Không phải mọi trường hợp đều phải nộp.
– Nếu diện tích đất ở đã sử dụng ổn định, phù hợp quy định: thường không phát sinh tiền sử dụng đất
– Nếu xin công nhận thêm diện tích đất ở vượt hạn mức: có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính
Câu 6: Có bắt buộc phải đo đạc lại khi xác định đất chữ T không?
Trả lời: Phần lớn các trường hợp là có. Do đất chữ T có hình dạng phức tạp, việc đo đạc hiện trạng giúp:
– Xác định chính xác ranh giới
– Phân định rõ từng phần diện tích
– Tránh tranh chấp về sau
Trên đây là Đất chữ T và thổ cư xác định lại cần giấy tờ gì?. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!




