
1. Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập:
Từ ngày 1/7/2025, hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường tại các địa phương chính thức được kiện toàn theo đơn vị hành chính Tỉnh Thành phố sau sáp nhập. Tại tỉnh Hà Tĩnh có Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 1/7/2025.
Theo đó, Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 1/7/2025 như sau:
| STT | Đơn vị sáp nhập | Đơn vị sau sắp xếp | Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 1/7/2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Phường Bắc Hà, Tân Giang, Thạch Hưng, Nam Hà, Trần Phú, Hà Huy Tập, Văn Yên, một phần Đại Nài | Phường Thành Sen | UBND thành phố Hà Tĩnh |
| 2 | Phường Thạch Trung, Đồng Môn, Thạch Hạ, Hộ Độ | Phường Trần Phú | UBND xã Thạch Hạ |
| 3 | Phường Tân Lâm Hương, Thạch Đài, phần còn lại của Đại Nài | Phường Hà Huy Tập | UBND xã Tân Lâm Hương |
| 4 | Xã Tượng Sơn, Thạch Thắng, Thạch Lạc | Xã Thạch Lạc | UBND xã Tượng Sơn |
| 5 | Xã Thạch Trị, Thạch Hội, Thạch Văn | Xã Đồng Tiến | UBND xã Thạch Trị |
| 6 | Xã Đỉnh Bàn, Thạch Hải, Thạch Khê | Xã Thạch Khê | UBND xã Thạch Khê |
| 7 | Xã Cẩm Vịnh, Thạch Bình, Cẩm Thành, Cẩm Bình | Xã Cẩm Bình | UBND xã Cẩm Bình |
| 8 | Xã Kỳ Phong, Kỳ Bắc, Kỳ Xuân | Xã Kỳ Xuân | UBND xã Kỳ Phong |
| 9 | Thị trấn Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ Phú | Xã Kỳ Anh | UBND huyện Kỳ Anh |
| 10 | Xã Kỳ Tân, Kỳ Hoa | Xã Kỳ Hoa | UBND xã Kỳ Tân |
| 11 | Xã Kỳ Tây, Kỳ Trung, Kỳ Văn | Xã Kỳ Văn | UBND xã Kỳ Trung |
| 12 | Xã Kỳ Thọ, Kỳ Thư, Kỳ Khang | Xã Kỳ Khang | UBND xã Kỳ Thọ |
| 13 | Xã Lâm Hợp, Kỳ Lạc | Xã Kỳ Lạc | UBND xã Lâm Hợp |
| 14 | Xã Kỳ Sơn, Kỳ Thượng | Xã Kỳ Thượng | UBND xã Kỳ Sơn |
| 15 | Thị trấn Cẩm Xuyên, Cẩm Quang, Cẩm Quan | Xã Cẩm Xuyên | UBND huyện Cẩm Xuyên |
| 16 | Thị trấn Thiên Cầm, Nam Phúc Thăng, Cẩm Nhượng | Xã Thiên Cầm | UBND thị trấn Thiên Cầm |
| 17 | Xã Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch, Cẩm Duệ | Xã Cẩm Duệ | UBND xã Cẩm Mỹ |
| 18 | Xã Cẩm Thịnh, Cẩm Hà, Cẩm Hưng | Xã Cẩm Hưng | UBND xã Cẩm Thịnh |
| 19 | Xã Cẩm Minh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc | Xã Cẩm Lạc | UBND xã Cẩm Lạc |
| 20 | Xã Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc, Cẩm Trung | Xã Cẩm Trung | UBND xã Cẩm Trung |
| 21 | Xã Cẩm Dương, Yên Hòa | Xã Yên Hòa | UBND xã Cẩm Dương |
| 22 | Thị trấn Thạch Hà, Thạch Long, Thạch Sơn | Xã Thạch Hà | UBND huyện Thạch Hà |
| 23 | Xã Ngọc Sơn, Lưu Vĩnh Sơn | Xã Toàn Lưu | UBND xã Lưu Vĩnh Sơn |
| 24 | Xã Việt Tiến, Thạch Ngọc | Xã Việt Xuyên | UBND xã Việt Tiến |
| 25 | Xã Thạch Kênh, Thạch Liên, Ích Hậu | Xã Đông Kinh | UBND xã Thạch Kênh |
| 26 | Xã Nam Điền, Thạch Xuân | Xã Thạch Xuân | UBND xã Nam Điền |
| 27 | Thị trấn Lộc Hà, Bình An, Thịnh Lộc, Thạch Kim | Xã Lộc Hà | UBND huyện Lộc Hà (cũ) |
| 28 | Xã Tân Lộc, Hồng Lộc | Xã Hồng Lộc | UBND xã Tân Lộc |
| 29 | Xã Thạch Mỹ, Thạch Châu, Phù Lưu, Mai Phụ | Xã Mai Phụ | UBND xã Thạch Châu |
| 30 | Thị trấn Nghèn, Thiên Lộc, Vượng Lộc | Xã Can Lộc | UBND huyện Can Lộc |
| 31 | Xã Thuần Thiện, Tùng Lộc | Xã Tùng Lộc | UBND xã Thuần Thiện |
| 32 | Xã Khánh Vĩnh Yên, Thanh Lộc, Gia Hanh | Xã Gia Hanh | UBND xã Khánh Vĩnh Yên |
| 33 | Xã Kim Song Trường, Thường Nga, Phú Lộc | Xã Trường Lưu | UBND xã Kim Song Trường |
| 34 | Xã Sơn Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc | Xã Xuân Lộc | UBND xã Quang Lộc |
| 35 | Thị trấn Đồng Lộc, Thượng Lộc, Mỹ Lộc | Xã Đồng Lộc | UBND thị trấn Đồng Lộc |
| 36 | Thị trấn Tiên Điền, Xuân Yên, Xuân Mỹ, Xuân Thành | Xã Tiên Điền | UBND huyện Nghi Xuân |
| 37 | Thị trấn Xuân An, Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Lĩnh | Xã Nghi Xuân | UBND thị trấn Xuân An |
| 38 | Xã Cương Gián, Xuân Liên, Cổ Đạm | Xã Cổ Đạm | UBND xã Xuân Liên |
| 39 | Xã Đan Trường, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân Phổ | Xã Đan Hải | UBND xã Xuân Phổ |
| 40 | Thị trấn Đức Thọ, Tùng Ảnh, Hòa Lạc, Tân Dân | Xã Đức Thọ | UBND huyện Đức Thọ |
| 41 | Xã Đức Lạng, Tân Hương, Đức Đồng | Xã Đức Đồng | UBND xã Đức Đồng |
| 42 | Xã Quang Vĩnh, Bùi La Nhân, Yên Hồ | Xã Đức Quang | UBND xã Bùi La Nhân |
| 43 | Xã Thanh Bình Thịnh, Lâm Trung Thủy, An Dũng | Xã Đức Thịnh | UBND xã Lâm Trung Thủy |
| 44 | Xã Trường Sơn, Tùng Châu, Liên Minh | Xã Đức Minh | UBND xã Trường Sơn |
| 45 | Thị trấn Phố Châu, Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Ninh, Sơn Trung | Xã Hương Sơn | UBND huyện Hương Sơn |
| 46 | Thị trấn Tây Sơn, Sơn Tây | Xã Sơn Tây | UBND thị trấn Sơn Tây |
| 47 | Xã Châu Bình, Tân Mỹ Hà, Mỹ Long | Xã Tứ Mỹ | UBND xã Mỹ Long |
| 48 | Xã Sơn Lâm, Quang Diệm, Sơn Giang | Xã Sơn Giang | UBND xã Quang Diệm |
| 49 | Xã Sơn Lễ, An Hòa Thịnh, Sơn Tiến | Xã Sơn Tiến | UBND xã An Hòa Thịnh |
| 50 | Xã Sơn Lĩnh, Sơn Hồng | Xã Sơn Hồng | UBND xã Sơn Lĩnh |
| 51 | Xã Hàm Trường, Kim Hoa | Xã Kim Hoa | UBND xã Hàm Trường |
| 52 | Thị trấn Vũ Quang, Hương Minh, Quang Thọ, Thọ Điền | Xã Vũ Quang | UBND huyện Vũ Quang |
| 53 | Xã Ân Phú, Đức Giang, Đức Lĩnh | Xã Mai Hoa | UBND xã Đức Lĩnh |
| 54 | Xã Đức Bồng, Đức Hương, Đức Liên | Xã Thượng Đức | UBND xã Đức Hương |
| 55 | Thị trấn Hương Khê, Hương Long, Phú Gia | Xã Hương Khê | UBND huyện Hương Khê |
| 56 | Xã Hương Giang, Hương Thủy, Gia Phố | Xã Hương Phố | UBND xã Gia Phố |
| 57 | Lộc Yên, Hương Trà, Hương Đô | Xã Hương Đô | UBND xã Hương Trà |
| 58 | Xã Điền Mỹ, Hà Linh | Xã Hà Linh | UBND xã Hà Linh |
| 59 | Xã Hòa Hải, Phúc Đồng, Hương Bình | Xã Hương Bình | UBND xã Hương Bình |
| 60 | Xã Hương Trạch, Hương Liên, Phúc Trạch | Xã Phúc Trạch | UBND xã Phúc Trạch |
| 61 | Xã Hương Lâm, Hương Vĩnh, Hương Xuân | Xã Hương Xuân | UBND xã Hương Xuân |
| 62 | Phường Kỳ Long, Kỳ Thịnh, Kỳ Lợi | Phường Vũng Áng | UBND phường Kỳ Thịnh |
| 63 | Phường Hưng Trí, Kỳ Trinh, Kỳ Châu, phần xã Kỳ Lợi | Phường Sông Trí | UBND phường Sông Trí |
| 64 | Phường Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Liên, phần còn lại xã Kỳ Lợi | Phường Hoành Sơn | UBND phường Kỳ Phương |
| 65 | Phường Kỳ Ninh, Kỳ Hà, Kỳ Hải | Phường Hải Ninh | UBND phường Kỳ Ninh |
| 66 | Phường Bắc Hồng, Đức Thuận, Trung Lương, Xuân Lam | Phường Bắc Hồng Lĩnh | Thị ủy Hồng Lĩnh |
| 67 | Phường Nam Hồng, Đậu Liêu, Thuận Lộc | Phường Nam Hồng Lĩnh | UBND phường Nam Hồng |
| 68 | Xã Sơn Kim 1 | Xã Sơn Kim 1 | Giữ nguyên |
| 69 | Xã Sơn Kim 2 | Xã Sơn Kim 2 | Giữ nguyên |
Như vây, từ ngày 1/7/2025 hệ thống Ủy ban nhân dân Xã Phường sẽ được thau đổi về cả tên gọi, trụ sở và địa giới hành chính để phù hợp với yêu cầu về sáp nhập địa giới hành chính. Tại tỉnh Hà Tĩnh có Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 1/7/2025.
Trên đây là Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 1/7/2025, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.
2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về Địa chỉ 69 Ủy ban nhân dân Xã Phường Hà Tĩnh sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?
Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ




