1. Những giấy tờ cần có khi nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài mới nhất:
1.1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi:
Theo quy định tại Điều 31 Luật Nuôi con nuôi 2010 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 và Điều 3 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, hồ sơ của người nhân nuôi con nuôi bao gồm các giấy tờ sau:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
– Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
– Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
– Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
– Phiếu lý lịch tư pháp;
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh
Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.
1.2. Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thì giấy tờ nhận con nuôi là người Việt Nam:
Hồ sơ của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thì giấy tờ nhận con nuôi là người Việt Nam theo căn cứ Điều 41 Luật Nuôi con nuôi 2010 bao gồm:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
– Phiếu lý lịch tư pháp;
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
Lưu ý:
Hồ sơ của người nhận con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp
1.3. Giấy tờ của người được nhận làm con nuôi:
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Nuôi con nuôi 2010, Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:
– Giấy khai sinh;
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
– Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
– Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;
– Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
Ngoài ra, còn chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
– Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi 2010 nhưng không thành.
- Tổng đài tư vấn pháp luật về nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài uy tín, trọn gói toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi trọn gói
2. Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài uy tín tại Luật Tâm Phước Thịnh:
2.1. Lý do lựa chọn dịch vụ tại Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Tận Tâm
Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.
- Miễn phí
Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.
2.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật miễn phí về nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
- Luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài uy tín, trọn gói: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3. Một số câu hỏi khách hàng thằng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Trong thời hạn bao lâu trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận nuôi?
Theo khoản 3 Điều 36 Luật nuôi con nuôi 2010: “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.”
Câu 2: Có thể nhận nuôi con riêng của vợ hoặc chồng hoặc cháu từ Việt Nam không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: “Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.”
Tuy nhiên tại khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi thì: “Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.”
Vì vậy, cần phải có sự đồng ý của vợ/chồng bạn hoặc cha mẹ của cháu mới có thể nhận nuôi con nuôi.
Câu 3: Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét giới thiệu trẻ em làm con nuôi có yếu tố nước ngoài trên cơ sở đảm bảo quy định của pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 36 Luật nuôi con nuôi 2010 thì Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về giấy tờ cần khi nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Nấu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần hỗ trợ dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài uy tín, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!





