1. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai là bao lâu?
Tại Điều 106 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP có quy định về thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, cấp tỉnh như sau:
“Điều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
….
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
a) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
c) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.”
Như vậy, thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, cấp tỉnh được quy định như sau:
– Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện: không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
– Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp tỉnh: không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Lưu ý: Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, cấp tỉnh được tăng thêm 10 ngày.
- Tổng đài tư vấn pháp luật về đất đai miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai trên toàn quốc: 0977.843.643
- Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả
2. Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của Luật Tâm Phước Thịnh:
2.1. Lý do chọn dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai uy tín của Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Với kinh nghiệm dày dặn, ngay sau khi nhận được yêu cầu, tài liệu Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm Phước Thịnh sẽ giúp bạn hoàn tất các thủ tục để giải quyết tranh chấp đất đai nhanh nhất có thể, giảm thiểu thời gian chờ đợi và thủ tục phức tạp.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Hỗ trợ toàn diện
Chúng tôi hỗ trợ bạn trong suốt quá trình giải quyết từ chuẩn bị hồ sơ đến khi hồ sơ giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo bạn không phải lo lắng về bất kỳ thủ tục nào.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự với nhiều năm kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai trên toàn quốc 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần. Mỗi tổng đài viên tại Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy thật hạnh phúc và may mắn khi được đồng hành, giải đáp giúp tháo gỡ mọi khúc mắc, khó khăn của Khách hàng.
2.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai trên toàn quốc, Khách hàng vui lòng liên đến số Tổng đài: 1900.633722
- Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai trên toàn quốc: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3. Một số câu hỏi thường gặp:
Câu 1. Có phải mọi tranh chấp đất đai đều phải hòa giải tại UBND xã?
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định:
“Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố Tụng Dân sự năm 2015.”
Cũng theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này, đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã. Như vậy, chỉ tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mới bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất.
Câu 2. Tranh chấp đất đai nhưng không có sổ đỏ thì có khởi kiện được không?
Xem thêm: Có thể khởi kiện tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ?
Nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai, hãy liên hệ Hotline: 0977.843.642
Câu 3. Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai?
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 không có điều khoản riêng quy định về điều kiện khởi kiện vụ án. Căn cứ theo Điều 26, Điều 186, Điều 187, Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP, khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai người khởi kiện cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện;
- Thuộc thẩm quyền của Tòa án theo loại việc;
- Tranh chấp chưa được giải quyết;
- Phải được hòa giải tại UBND cấp xã.
Câu 4. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu.
- Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
- Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó.
Câu 5. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện?
Căn cứ Điều 106 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện như sau:
Bước 1: Nộp đơn.
Bước 2: Chủ tịch UBND cấp huyện giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu.
Bước 3: Giải quyết tranh chấp. Trong thời hạn giải quyết Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức hòa giải:
– Trường hợp hòa giải thành thì kết thúc tranh chấp.
– Trường hợp hòa giải không thành thì ban hành quyết định giải quyết:
+ Nếu đồng ý với quyết định giải quyết thì kết thúc tranh chấp.
+ Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khởi kiện quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện.
Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải.
Trên đây là phần giải đáp Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND là bao lâu? Hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai uy tín, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!





