
1. Khi nào thì tố cáo khi nào thì khiếu nại?
1.1. Khi nào người dân được khiếu nại?
Khoản 1 Điều 1 Luật Khiếu nại 2011 quy định như sau:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.Trong đó:
– Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
– Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
– Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Như vậy, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính quyết định kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người dân có quyền khiếu nại.

1.2. Khai nào người dân thì được tố cáo?
Tố cáo là quyền của công dân nhằm phản ánh hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Căn cứ theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018, tố cáo bao gồm:
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ: Các hành vi này có thể liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ;
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước: Áp dụng cho các vi phạm về quản lý hành chính, quản lý tài chính, đất đai, môi trường, đầu tư công, xây dựng, giao thông, y tế, giáo dục…
- Tổng đài tư vấn về tố cáo, khiếu nại miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư hỗ trợ tố, khiếu nại cáo uy tín trên toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ Luật sư soạn thảo đơn tố cáo, khiếu nại uy tín, hiệu quả
2. Khiếu nại và tố cáo có thể được thực hiện cùng lúc với nhau không?
Hiện nay gần như không có trường hợp nào vừa thực hiện việc khiếu nại, vừa thực hiện tố cáo cùng lúc với nhau.
Có những trường hợp người dân gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền vừa để khiếu nại để đòi lợi ích, vừa tố cáo người ban hành quyết định hoặc có hành vi trái pháp luật để đòi xử lý người đưa ra quyết định hay hành vi đó.
Tại điểm d khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo 2018 quy định rằng:
“d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.“
Như vậy, có thể khẳng định rằng khiếu nại và tố cáo có thể được thực hiện cùng lúc với nhau.
- Tổng đài tư vấn về tố cáo, khiếu nại miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư hỗ trợ tố, khiếu nại cáo uy tín trên toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ Luật sư soạn thảo đơn tố cáo, khiếu nại uy tín, hiệu quả
3. Dịch vụ luật sư hỗ trợ tố cáo, khiếu nại tại Luật Tâm Phước Thịnh:
3.1. Lý do lựa chọn dịch vụ hỗ trợ tố cáo, khiếu nại tại Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Tận Tâm
Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.
- Miễn phí
Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về tố cáo, khiếu nại miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.
3.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn miễn phí về tố cáo, khiếu nại, khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
- Luật sư hỗ trợ tố cáo, khiếu nại uy tín trên toàn quốc: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
4. Một số câu hỏi khách hàng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 18 Luật Tố cáo năm 2018 quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
– Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý trực tiếp.
– Người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do mình quản lý trực tiếp.
Câu 2: Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 19 Luật Tố cáo năm 2018 quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước như sau:
– Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc hoặc người khác do mình bổ nhiệm;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc do mình quản lý trực tiếp.
– Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, kiểm soát viên do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp trong doanh nghiệp nhà nước.
Câu 3: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo?
Trả lời:
– Cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức việc áp dụng các biện pháp bảo vệ; chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Lập, quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi, giải quyết những vướng mắc phát sinh; gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kịp thời, đầy đủ yêu cầu, đề nghị của cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Trường hợp không thực hiện được yêu cầu, đề nghị đó thì phải báo cáo hoặc thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do đến cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ;
b) Báo cáo hoặc thông báo bằng văn bản về kết quả thực hiện việc bảo vệ cho cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ (Điều 53 Luật Tố cáo năm 2018).
Câu 4: Nội dung cần có của đơn tố cáo gồm những gì?
Trả lời:
Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2018, trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ các nội dung sau:
– Ngày, tháng, năm tố cáo;
– Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
– Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
– Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan;
– Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
Tham khảo thêm: Mẫu đơn tố cáo chuẩn 2025
Câu 5: Trong đơn khiếu nại cần những nội dung gì?
Tại Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 định nghĩa về khiếu nại như sau:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Theo đó, công dân có thể khiếu nại bằng đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết về một vấn đề nào đó. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, Đơn khiếu nại là mẫu văn bản hành chính lập ra để gửi cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nhằm trình bày các nội dụng khiếu nại và kiến nghị giải quyết những sự việc không đúng quy định của pháp luật. Dựa vào những nội dung được trình bày trong đơn, các cơ quan, tỏ chức có thẩm quyền sẽ xem xét và giải quyết.
Trong Đơn khiếu nại cần có đầy đủ các thông tin:
– Thông tin của người làm Đơn khiếu nại: Họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;
– Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;
– Địa chỉ;
– Việc khiếu nại;
– Nội dung khiếu nại.
– Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
Tham khảo thêm: Mẫu đơn khiếu nại chuẩn 2025
Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về tố cáo và khiếu nại. Nếu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ tố cáo, khiếu nại uy tín trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!







