>
Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được chia như thế nào?

Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được chia như thế nào?

Dịch Vụ
26/03/2025
Vợ chồng khi quyết định ly hôn thì việc phân chia nợ chung của vợ chồng là một vấn đề quan trọng. Vậy Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được chia như thế nào? mời các bạn cùng theo dõi bài viết.
MỤC LỤC

nợ chung của vợ chồng khi ly hôn

1. Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được chia như thế nào?

Vợ chồng có nghĩa vụ trả nợ như nhau với các khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn, vì vậy về trách nhiệm trả nợ chung của vợ chồng khi ly hôn là ngang bằng nhau. Trường hợp việc ly hôn có căn cứ để xác định việc trốn tránh nghĩa vụ dân sự của vợ, chồng thì người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng khi ly hôn tương ứng cho phần nghĩa vụ chưa được thực hiện với bên thứ ba theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

Như vậy, các khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực. Hai bên phải cùng tiếp tục chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó. Nếu không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần.

ap phich cuoi bai 4

2. Trường hợp nào không xác định là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn?

Căn cứ tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng như sau:

“Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.”

Do vậy, căn cứ vào mục đích sử dụng của khoản tiền vay nợ đó để xác định đó là nợ riêng hay nợ chung của vợ chồng khi ly hôn, từ đó xác định vợ, chồng có cùng trả hay không.

3. Lợi dụng việc ly hôn trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

“Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.”

nợ chung của vợ chồng khi ly hôn

(Hình minh họa: Lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ có thể bị xử phạt đến 20.000.000 đồng)

Theo đó, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng khi ly hôn bằng cách ly hôn được xem là hành vi ly hôn giả tạo. Hành vi ly hôn giả tạo này sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm đ khoản 2 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, cụ thể: Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Tuy nhiên trên thực tế việc chứng minh hành vi ly hôn giả tạo rất khó khăn, do đó trường hợp các cá nhân cho cả vợ chồng mượn nợ trong trường hợp vừa nêu, khi phát hiện họ đang thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa án, chủ nợ phải khẩn trương có đơn yêu cầu tòa án nơi đang thụ lý vụ án ly hôn của vợ chồng vay nợ giải quyết buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ chung đã mượn theo phương án giải quyết nợ chung của vợ chồng khi ly hôn tại Tòa án.

4. Dịch vụ Luật sư giải quyết về tranh chấp nợ chung của vợ chồng khi ly hôn tại Luật Tâm Phước Thịnh:

4.1. Lý do lựa chọn dịch vụ giải quyết tranh chấp nợ chung của vợ chồng khi ly hôn tại Luật Tâm Phước Thịnh:

  • Nhanh chóng, chuyên nghiệp

Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải trong quá trình giải quyết nợ chung của vợ chồng khi ly hôn. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.

  • Bảo mật thông tin

Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.

  • Tận Tâm

Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.

  • Tư vấn 24/7

Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.

  • Miễn phí

Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật về nợ chung của vợ chồng khi ly hôn qua tổng đài. 

4.2. Thông tin liên hệ:

  • Để được tư vấn pháp luật miễn phí về nợ chung của vợ chồng khi ly hôn, khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
  • Luật sư giải quyết tranh chấp nợ chung của vợ chồng khi ly hôn uy tín, trọn gói: 0977.843.642
  • Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

ap phic lien he 3

5. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến nợ chung của vợ chồng khi ly hôn:

Câu 1: Các khoản nợ chung vợ chồng được quy định như thế nào?

Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau, vợ chồng có các nghĩa vụ chung đối với các tài sản:

– Giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

– Những giao dịch vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

– Các tài sản chung được vợ chồng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt;

– Những tài sản riêng được sử dụng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

– Những chi phí bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

– Những nghĩa vụ khác có liên quan.

Theo đó, pháp luật quy định khoản nợ chung của vợ chồng bao gồm nhiều khoản nợ xuất phát từ nhiều nghĩa vụ khác nhau. Do đó, các khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được xem xét trên căn cứ nêu trên để Tòa án xem xét xử lý.

Câu 2: Có phải mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn?

Không có quy định nào thể hiện tất cả các khoản nợ hình thành trong quá trình hôn nhân đều là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn.

Có một số khoản nợ thuộc trách nhiệm liên đới quy định (nợ phát sinh để đáp ứng nhu cầu thiết yếu, nợ phát sinh từ trường hợp kinh doanh chung hoặc khoản nợ là nghĩa vụ chung theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như: Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm…) thì mới được xem là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn.

Câu 3: Lợi dụng việc ly hôn trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị xử phạt như thế nào?

Việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ được xem là hành vi ly hôn giả tạo. Hành vi ly hôn giả tạo này sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm đ khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể: Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Câu 4: Khoản nợ của vợ phát sinh từ tài sản chung của vợ chồng thì có phải nợ chung cùa vợ chồng khi ly hôn không? Sau khi ly hôn chồng có nghĩa vụ trả nợ không?

Sau khi ly hôn, các khoản nợ chung vợ chồng khi ly hôn đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực. Hai bên phải cùng tiếp tục chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó. Nếu không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ được xác định là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn và sẽ được chia đôi, mỗi bên phải trả một phần.

Câu 5: Đơn ly hôn bắt buộc có những nội dung gì?

Những nội dung bắt buộc phải có trong đơn ly hôn bao gồm:

– Thông tin Tòa án;

– Thông tin vợ và chồng;

– Các vấn đề: Tình cảm, tài sản chung, con chung, nợ chung của vợ chồng khi ly hôn.

– Chữ ký của người khởi kiện.

Tham khảo thêm: Mẫu đơn ly hôn

Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn được chia như thế nào? Nếu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp nợ chung của vợ chồng khi ly hôn uy tín, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ