>
Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?

Dịch Vụ
24/03/2025
Ly hôn đơn phương là việc một trong hai bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn khi không muốn kéo dài cuộc sống hôn nhân với người còn lại. Vậy cụ thể thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây:
MỤC LỤC

ly hôn đơn phương

1. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?

Thời gian xử lý của thủ tục ly hôn đơn phương này có thể thay đổi đáng kể tùy vào các yếu tố như tính phức tạp của vụ việc, tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con và quy định cụ thể của Tòa án. Cụ thể:

– Bạn sẽ được nhận giấy xác nhận đã nhận đơn ngay nếu nộp trực tiếp hồ sơ ly hôn tại tòa, còn nếu bạn gửi qua bưu điện thì sẽ nhận được giấy xác nhận được cấp trong 02 ngày làm việc.

– Khi tòa nhận được đơn yêu cầu ly hôn đơn phương thì đơn sẽ được tòa xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc.

– Sau 05 ngày làm việc Thẩm phán đưa ra một trong các quyết định sau: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn ly hôn; thụ lý vụ án hoặc chuyển đơn cho Toà có thẩm quyền hoặc trả lại đơn.

– Khi đơn được xem xét là hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho bạn nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà.

– Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí, Thẩm phán thông báo thụ lý vụ án. Đồng thời, phân công Thẩm phán thụ lý vụ án.

– Trong thời gian chuẩn bị xét xử của một vụ ly hôn đơn phương Tòa án có thể đưa đưa ra một trong số các quyết định sau:

+ Công nhận sự thỏa thuận.

+ Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án.

+ Đưa vụ án ra xét xử.

– Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu còn vướng mắc thì có thể kéo dài thêm 01 tháng thời gian.

Như vậy, nếu theo thủ tục của pháp luật quy định, một vụ án ly hôn đơn phương sẽ được giải quyết trong thời gian từ 04 đến 06 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian giải quyết thường lâu hơn do các lý do bất khả kháng, thiếu giấy tờ, cần chứng minh/giám định tài sản nếu có nhiều tài sản chung có tranh chấp,…

ap phich cuoi bai 4

2. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn ly hôn đơn phương:

Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, vợ/ chồng (nguyên đơn) phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu dưới đây:

Mẫu đơn xin ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương) là mẫu đơn số 23-DS (Đơn khởi kiện) được ban hành kèm theo Nghị định số 01/2017/NQ-HĐTP.

Xem thêm mẫu đơn và hướng dẫn viết đơn: Mẫu đơn ly hôn chuẩn năm 2025

  • CCCD của vợ/ chồng;
  • Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản (nếu có);

Trình tự thủ tục ly hôn theo các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Xem thêm: Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất

3. Cách xác định nơi cư trú của chồng/ vợ khi ly hôn đơn phương:

Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án nơi bị đơn cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Theo đó, nơi bị đơn cư trú sẽ bao gồm:

  • Nơi thường trú: Là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
  • Nơi tạm trú: Là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Do đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể xử lý khó khăn về nơi cư trú của vợ/chồng theo các cách như sau:

Cách 1: Thực hiện xác minh địa chỉ nơi cư trú của vợ/ chồng

Để có căn cứ ly hôn, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương cần tiến hành thủ tục xác minh địa chỉ cư trú của vợ/chồng tại Công an xã/phường nơi vợ/chồng cư trú.

Sau khi có kết quả xác minh của Công an, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương nộp kèm văn bản này cùng với hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu ly hôn.

Lưu ý: Thủ này chỉ thực hiện được nếu người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương biết được địa chỉ cư trú chính xác của vợ/chồng.

Cách 2: Thực hiện thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

Trường hợp không thể biết được hoặc biết địa chỉ cư trú của vợ/chồng nhưng đã biệt tích 6 tháng liền trở lên, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương cần thực hiện Thủ tục yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú tại Tòa án theo quy định tại Điều 64 Bộ luật Dân sự 2015.

Khi đó, sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:

– Có tin tức xác thực của vợ/chồng: Tiến hành thực hiện thủ tục ly hôn.

– Không có tin tức xác thực của vợ/chồng: Tiến hành thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích tại mục 3 dưới đây.

Cách 3: Thực hiện thủ tục yêu cầu Tuyên bố mất tích:

Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2014 quy định: “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.”

Đồng thời, Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

Vì vậy, nếu người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương đã thực hiện thủ tục Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú nhưng vẫn không thể xác định được tin tức của vợ/chồng và thời gian biệt tích từ 02 năm liền trở lên, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích.

Sau khi có Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể tiếp tục thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định.

4. Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn đơn phương tại Luật Tâm Phước Thịnh:

4.1. Lý do lựa chọn dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh:

  • Nhanh chóng, chuyên nghiệp

Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.

  • Bảo mật thông tin

Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.

  • Tận Tâm

Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.

  • Tư vấn 24/7

Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải  24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.

  • Miễn phí

Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633.722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.

4.2. Thông tin liên hệ:

  • Để được tư vấn pháp luật miễn phí về ly hôn đơn phương, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
  • Luật sư giải quyết trọn gói ly hôn nhanh, trọn gói: 0977.843.642
  • Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

ap phic lien he 3

5. Một số câu hỏi thường gặp:

Câu 1: Ly hôn đơn phương vắng mặt có được không?

Theo quy định hiện nay, thủ tục ly hôn đơn phương không được ủy quyền cho người khác. Nếu một trong hai bên đương sự vắng mặt tại phiên tòa xét xử thì sẽ giải quyết theo một trong các trường hợp sau đây:

+ Người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

+ Có người đại diện của đương sự vắng mặt tham gia phiên tòa;

+ Vắng mặt vì các lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

Nếu bị đơn (người bị ly hôn) vắng mặt lần đầu thì Tòa án sẽ hoãn phiên tòa xét xử, nhưng nếu vắng mặt đến lần thứ 2 thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt.

Nếu nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) vắng mặt sau 2 lần Tòa án triệu tập thì sẽ bị coi như từ bỏ yêu cầu ly hôn. Tòa án đình chỉ giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp này.

Câu 2: Ly hôn đơn phương khi một bên (vợ hoặc chồng) đang ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài như thế nào?

Thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh, căn cứ theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nếu không xác minh được địa chỉ của vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài, theo hướng dẫn tại Công văn số 253 của Tòa án nhân dân tối cao, có thể tìm hiểu địa chỉ, tin tức từ nhân thân của người này.

Nếu sau 2 lần yêu cầu từ Tòa án mà nhân thân vẫn từ chối cung cấp thông tin thì vụ án sẽ được đưa ra xét xử vắng mặt theo quy định chung. Sau khi xét xử kết thúc, Tòa án sẽ gửi bản sao quyết định đến cho nhân thân của người không ở Việt Nam để tiến hành chuyển cho người vắng mặt này

Câu 3: Tài sản khi ly hôn có bắt buộc phải được chia bằng hiện vật không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia bằng hiện vật, và nếu không thể chia được bằng hiện vật, thì sẽ được chia dựa trên giá trị của tài sản. Nếu bên nào nhận được phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn so với phần mình được hưởng, thì bên đó sẽ phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Câu 4: Ly hôn đơn phương có được nuôi con không?

Câu trả lời là có. Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định cụ thể về việc trông nom, chăm sóc và giáo dục con cái hậu ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, việc nuôi con hậu ly hôn sẽ được thực hiện theo các quy định nêu trên. Đồng thời, đối phương giành quyền nuôi con cần chứng minh các yếu tố như sau:

+ Khả năng tài chính nuôi dưỡng con cái;

+ Môi trường nuôi dưỡng và giáo dục đảm bảo quyền lợi tốt nhất đến sự phát triển của con;

+ Tư cách, lối sống của người trực tiếp chăm nom.

Câu 5: Đơn ly hôn bắt buộc có những nội dung gì?

Những nội dung bắt buộc phải có trong đơn ly hôn bao gồm:

– Thông tin Tòa án;

– Thông tin vợ và chồng;

– Các vấn đề ly hôn: Tình cảm, tài sản chung, con chung, nợ chung.

– Chữ ký của người khởi kiện.

Tham khảo thêm: Mẫu đơn ly hôn

Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương. Nếu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết ly hôn nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ