>
Quy định mới về tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

Quy định mới về tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

Dịch Vụ
14/05/2025
Việc điều khiển phương tiện đúng tốc độ không chỉ là yêu cầu pháp lý, mà còn giúp đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng. Khi tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị vượt quả bạn phải chịu mức xử phạt dưới đây:
MỤC LỤC

1. Cơ sở pháp lý về Quy định mới về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị:

Quy định về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, đã thay thế và cập nhật nhiều quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ.

Song song đó, quy định về tốc độ phương tiện trong khu vực đông dân cư cũng tuân thủ theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT (được áp dụng thống nhất trên toàn quốc).

Gọi ngay để được tư vấn miễn phí: 1900.633.722

tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị

2. Quy định mới về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị:

2.1. Xe máy, xe gắn máy:

– Tốc độ tối đa trong khu vực đô thị (có dải phân cách hoặc không): 40 km/h

– Tốc độ tối thiểu: không quy định cụ thể, nhưng phải bảo đảm không cản trở giao thông.

⚠️ Lưu ý: Người điều khiển xe máy nên thường xuyên quan sát biển báo tốc độ, đặc biệt ở các khu vực có trường học, bệnh viện hoặc ngã tư.

2.2. Ô tô các loại:

Loại đường trong khu đô thịTốc độ tối đa cho phép
Có dải phân cách (hoặc đường một chiều từ 2 làn trở lên)60 km/h
Không có dải phân cách (hoặc đường một chiều chỉ có 1 làn)50 km/h

🔹 Lưu ý: Ô tô con, xe khách, xe tải đều phải tuân thủ tốc độ này, trừ các xe ưu tiên theo quy định (cứu thương, công an, cứu hỏa…).

 tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

3. Mức xử phạt khi vi phạm tốc độ mới nhất:

Nghị định 168/2024/NĐ-CP đưa ra các mức phạt mạnh tay hơn trước. Cụ thể:

3.1. Với xe máy, xe gắn máy:

Mức độ vượt quá tốc độMức phạt (VNĐ)
Vượt từ 5 – 10 km/h300.000 – 400.000
Vượt từ 10 – 20 km/h800.000 – 1.000.000
Vượt trên 20 km/h4.000.000 – 5.000.000

3.2. Với ô tô:

Mức độ vượt quá tốc độMức phạt (VNĐ)
Vượt 5 – 10 km/h800.000 – 1.000.000
Vượt 10 – 20 km/h2.000.000 – 3.000.000
Vượt 20 – 35 km/h4.000.000 – 6.000.000
Vượt trên 35 km/h10.000.000 – 12.000.000 + tước GPLX 1-3 tháng

📌 Ngoài ra, người vi phạm về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong thời gian từ 1 đến 4 tháng tùy mức độ vi phạm.

 tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

4. Lưu ý dành cho người điều khiển phương tiện:

Quy định mới về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị đã rõ ràng. Vì vậy người điều khiển phương tiện cần lưu ý:

✅ Không nên chủ quan với tốc độ, kể cả khi đường vắng.

✅ Khi di chuyển trong khu đô thị, hãy ưu tiên an toàn hơn tốc độ.

✅ Không sử dụng điện thoại, thiết bị giải trí khi lái xe – dễ dẫn đến vượt tốc độ không kiểm soát.

✅ Thường xuyên kiểm tra tốc độ trên bảng đồng hồ khi điều khiển phương tiện.

Gọi ngay để được tư vấn miễn phí: 1900.633.722

tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị

5. Tư vấn luật giao thông tại Luật Tâm Phước Thịnh:

5.1. Lý do lựa chọn Luật Tâm Phước Thịnh:

Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp giải pháp hỗ trợ pháp lý toàn diện cho các vấn đề liên quan đến tốc độ, giấy phép lái xe, đăng kiểm, xử phạt giao thông:

🔹 Tư vấn xử lý biên bản vi phạm tốc độ

🔹 Hướng dẫn làm đơn khiếu nại xử phạt

🔹 Tư vấn cách giảm nhẹ mức phạt

🔹 Đại diện làm việc với cơ quan chức năng nếu có tranh chấp

Đội ngũ luật sư của chúng tôi nắm vững luật giao thông mới nhất, tận tâm và cam kết bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng.

5.2. Thông tin liên hệ:

Nếu vấn còn thắc mắc về Cảnh sát giao thông được dừng xe trong trường hợp nào? Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

 tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

6. Một số câu hỏi khách hàng đặt cho  Luật Tâm Phước Thịnh:

Câu 1: Xe máy đi trong khu đô thị vượt 10km/h bị phạt bao nhiêu?

Trả lời: Mức phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Câu 2: Ô tô đi 70 km/h trên đường có dải phân cách trong đô thị có bị phạt không?

Trả lời: Có. Tốc độ cho phép tối đa là 60 km/h → vi phạm ở mức vượt 10 km/h, phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

Câu 3: Có cách nào kiểm tra tốc độ giới hạn trên từng tuyến đường?

Trả lời: Người điều khiển cần chú ý biển báo tốc độ được đặt trên tuyến đường. Ngoài ra, có thể tra cứu qua bản đồ Google Maps, ứng dụng giao thông thông minh, hoặc thiết bị định vị GPS có báo tốc độ.

Câu 4: Khi bị phạt lỗi tốc độ, có thể khiếu nại không?

Trả lời: Có. Nếu bạn cho rằng bị xử phạt sai, có thể làm đơn khiếu nại hoặc yêu cầu giải trình. Luật Tâm Phước Thịnh có thể hỗ trợ bạn soạn đơn, tư vấn hồ sơ và đại diện pháp lý nếu cần thiết.

Câu 5: Xe điện (xe máy điện, ô tô điện) có bị giới hạn tốc độ trong khu đô thị không?

Trả lời: Có. Xe điện được xem như phương tiện giao thông cơ giới và phải tuân thủ đúng quy định về tốc độ như xe máy, ô tô cùng loại.

Ví dụ: xe máy điện đi trong nội thành chỉ được chạy tối đa 40 km/h.

Câu 6: Có bị phạt nếu đi dưới tốc độ cho phép không?

Trả lời:  Không. Tuy nhiên, nếu đi quá chậm gây cản trở giao thông, bạn có thể bị xử phạt theo lỗi “không đi đúng làn đường, gây cản trở giao thông”.

Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về Quy định mới về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị

Hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 để được tư vấn về giao thông miễn phí hay còn thắc mắc về Quy định mới về tốc độ xe máy ô tô trong khu đô thị.

 tốc độ xe máy, ô tô trong khu đô thị

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ