1. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ:
Hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương bao gồm:
– Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
– Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…
– Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng;
– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;
– Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này,…
Bước 2: Xử lý đơn ly hôn:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ Điều 37Bộ luật Tố tụng dân sự).
Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí:
Sau khi kiểm tra và thấy hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải và giải quyết theo quy định:
Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
– Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.
– Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.
Bước 5: Ra bản án ly hôn:
Nếu hòa giải không thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.
- Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư giải quyết ly hôn nhanh, trọn gói toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ Luật sư giải quyết ly hôn đơn phương uy tín
2. Đối tượng được yêu cầu ly hôn đơn phương?
Không giống ly hôn thuận tình là có được sự đồng thuận của cả hai bên, thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện khi một trong hai bên yêu cầu ly hôn. Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, đối tượng được yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là:
“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
Như vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn trong trường hợp có căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do:
- Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình;
- Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống chung với nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác)…
Đặc biệt, khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nhấn mạnh: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”
Như vậy, có thể thấy, việc ly hôn đơn phương có thể do vợ hoặc chồng hoặc người thân thích khác (khi đáp ứng điều kiện Luật quy định) yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Các trường hợp được ly hôn đơn phương?
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khái niệm ly hôn theo yêu cầu của một bên (thường gọi là ly hôn đơn phương) được ghi nhận như sau:
– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
– Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
4. Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn đơn phương tại Luật Tâm Phước Thịnh:
4.1. Lý do lựa chọn dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh:
- Nhanh chóng, chuyên nghiệp
Ngay sau khi nhận được tiếp nhận được thông tin của Khách hàng cung cấp, đội ngũ Luật sư tại Luật Tâm phước Thịnh sẽ đưa ra những các bước, trình tự thủ tục và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề đang gặp phải. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết, khách hàng sẽ được nhận những giải đáp thắc mắc nhanh chóng đến từ các Luật sư giàu kinh nghiệm tại Luật Tâm Phước Thịnh một cách chuyên nghiệp nhất.
- Bảo mật thông tin
Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao thông tin nhằm thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin của Khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Luật Tâm Phước Thịnh. Mọi thông tin Khách hàng cung cấp đều sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Tận Tâm
Luật Tâm Phước Thịnh luôn cảm thấy hạnh phúc và trân trọng sự lựa chọn của quý khách hàng dành cho Luật Tâm Phước Thịnh. Với khẩu hiệu “Quyền lợi của bạn là trách nhiệm của chúng tôi”, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn uy tín, trách nhiệm và tận tâm.
- Tư vấn 24/7
Luật Tâm Phước Thịnh có đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tổng đài viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của Khách hàng về mọi vấn đề mà khách hàng đang gặp phải 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.
- Miễn phí
Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài 1900.633722, ngoài cước phí phải trả cho nhà mạng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết không thu thêm bất kỳ chi phí nào khác của dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài.
4.2. Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật miễn phí về Ly hôn đơn phương, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633722
- Luật sư giải quyết trọn gói Ly hôn đơn phương trọn gói: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
5. Một số câu hỏi thường gặp:
Câu 1: Có được ly hôn đơn phương vắng mặt không?
Bởi ly hôn không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng nhưng theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu vợ hoặc chồng vắng mặt, Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn trong ba trường hợp:
– Người vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
– Có người đại diện tham gia phiên tòa.
– Vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trong đó, nếu người bị ly hôn vắng mặt lần đầu thì Tòa án sẽ hoãn nhưng nếu vắng mặt đến lần thứ hai thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt. Nếu người yêu cầu ly hôn vắng mặt sau hai lần triệu tập thì sẽ bị coi là từ bỏ yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu này.
Câu 2: Trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có 3 trường hợp mà người chồng không được quyền đơn phương ly hôn là:
– Vợ mới sinh con;
– Vợ đang có thai;
– Vợ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
Câu 3: Ai được quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương?
Việc ai là người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của 2 bên cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa vợ và chồng. Trường hợp không thỏa thuận được mà cần có sự giải quyết, can thiệp của Tòa án, việc xác định bên nuôi con sẽ được căn cứ dựa trên quyền lợi về mọi mặt của con.
Câu 4: Ly hôn đơn phương có được chia tài sản không?
Có. Pháp luật luôn công nhận việc vợ và chồng tự thỏa thuận về phân chia tài sản, trường hợp hai bên không thể thoả thuận được, Tòa án sẽ giải quyết việc phân chia tài sản khi ly hôn dựa trên các nguyên tắc phân chia tài sản quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Câu 5: Đơn khởi kiện bắt buộc có những nội dung gì?
Những nội dung bắt buộc phải có trong đơn khởi kiện bao gồm:
– Thông tin Tòa án;
– Thông tin vợ và chồng;
– Các vấn đề ly hôn: Tình cảm, tài sản chung, con chung, nợ chung.
– Chữ ký của người khởi kiện.
Tham khảo thêm: Mẫu đơn ly hôn đơn phương
Trên đây là Tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương. Nếu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết ly hôn đơn phương nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!






