
1. Xác định lại dân tộc cần giấy tờ gì?
Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014, khi thực hiện thủ tục xác định lại dân tộc cần giấy tờ sau:
✅ Tờ khai yêu cầu xác định lại dân tộc
Theo mẫu quy định tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Có thể lấy trực tiếp hoặc điền online khi nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công.
✅ Bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu
Đây là giấy tờ quan trọng nhất vì dân tộc được ghi đầu tiên trong Giấy khai sinh.
Nếu mất bản chính phải xin trích lục khai sinh trước.
✅ Tài liệu chứng minh dân tộc thực tế của người yêu cầu
Tùy từng trường hợp, người dân phải cung cấp một hoặc nhiều giấy tờ sau:
– Giấy tờ hộ tịch của cha mẹ: Giấy khai sinh, CCCD, sổ gia đình;
– Giấy tờ về nguồn gốc dân tộc của cha hoặc mẹ;
– Tài liệu chứng minh truy nguyên nguồn gốc (nếu có);
– Xác nhận của cộng đồng dân cư, người có uy tín trong thôn/bản về dân tộc thực tế (thường áp dụng với các dân tộc thiểu số);
– Giấy tờ hộ tịch trước đây thể hiện dân tộc đúng (nếu có).
✅ Văn bản đồng ý của cha mẹ (nếu người yêu cầu là trẻ dưới 18 tuổi)
Trường hợp cha hoặc mẹ không thể ký, cần giấy tờ chứng minh lý do.
✅ Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu
– Căn cước công dân/Căn cước
– Sổ hộ khẩu (hiện thay bằng dữ liệu cư trú)
✅ Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có)
Áp dụng khi:
– Tranh chấp về dân tộc;
– Hồ sơ phức tạp;
– Cần xác minh thông tin dân tộc tại địa phương.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

2. Lưu ý khi xác định lại dân tộc:
✅ Không được tùy tiện thay đổi dân tộc
Xác định lại dân tộc chỉ được giải quyết khi có căn cứ hợp pháp, không phải làm theo ý muốn cá nhân.
✅ Phải đảm bảo phù hợp với dân tộc của cha hoặc mẹ
Trường hợp cha mẹ khác dân tộc, người dân được chọn 1 trong 2 dân tộc theo quy định nhưng phải chứng minh được quan hệ.
✅ Dữ liệu dân tộc sau khi xác định lại sẽ được cập nhật đồng bộ
Sau khi điều chỉnh, người dân có thể yêu cầu chỉnh sửa các giấy tờ:
– Căn cước công dân/Căn cước
– Hồ sơ BHYT
– Hồ sơ lao động
– Hồ sơ trường học
✅ Trường hợp không chứng minh được dân tộc sẽ bị từ chối
Người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu để tránh bị kéo dài thời gian.
✅ Có thể khiếu nại nếu bị từ chối không đúng lý do
Nếu cơ quan hộ tịch từ chối nhưng không nêu rõ lý do hoặc từ chối trái luật, người dân có quyền khiếu nại theo quy định.
3. Ai có quyền xác định lại dân tộc:
Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014, các trường hợp sau được yêu cầu xác định lại dân tộc:
✅ Cá nhân tự yêu cầu
– Người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền:
– Tự mình nộp hồ sơ yêu cầu xác định lại dân tộc;
– Tự cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh dân tộc đúng của mình.
✅ Cha mẹ yêu cầu xác định lại dân tộc cho con
Áp dụng khi:
– Trẻ dưới 18 tuổi cần điều chỉnh dân tộc trong giấy khai sinh;
– Có sự đồng thuận của cha và mẹ (trừ trường hợp một bên mất, mất năng lực hành vi hoặc không thể liên hệ).
✅ Người giám hộ yêu cầu cho người được giám hộ
Nếu người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không thể tự làm thủ tục, người giám hộ có quyền yêu cầu xác định lại dân tộc.
4. Dịch vụ xác định lại dân tộc tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về vấn đề xác định lại dân tộc? Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

5. Câu hỏi thường gặp về xác định lại dân tộc:
Câu 1: Người trên 18 tuổi có được tự mình yêu cầu xác định lại dân tộc không?
Trả lời: Có. Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được quyền tự mình yêu cầu xác định lại dân tộc mà không cần sự đồng ý của cha mẹ.
Tuy nhiên, phải có giấy tờ chứng minh hợp pháp về dân tộc muốn xác định lại.
Câu 2: Con dưới 18 tuổi có được xác định lại dân tộc không?
Trả lời: Có. Trẻ dưới 18 tuổi vẫn được xác định lại dân tộc nếu:
– Có sự đồng ý của cả cha và mẹ, và
– Có giấy tờ chứng minh dân tộc của cha hoặc mẹ theo luật.
– Nếu chỉ có một người ký, phải có tài liệu chứng minh lý do người còn lại không thể ký.
Câu 3: Xác định lại dân tộc có phải xin phép dòng họ hoặc làng bản không?
Trả lời: Không. Luật không quy định phải xin phép dòng họ hay làng bản.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần chứng minh nguồn gốc dân tộc, cơ quan hộ tịch có thể yêu cầu xác nhận của cộng đồng dân cư hoặc người có uy tín.
Câu 4: Xác định lại dân tộc có làm thay đổi quyền lợi của người dân không?
Trả lời: Có thể.
Ví dụ: người thuộc dân tộc thiểu số có thể được hưởng một số chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Khi xác định lại dân tộc, dữ liệu mới sẽ được cập nhật và có thể ảnh hưởng đến chính sách được hưởng.
Do đó, việc xác định lại dân tộc phải có căn cứ rõ ràng.
Câu 5: Làm mất giấy khai sinh thì có xác định lại dân tộc được không?
Trả lời: Được.
Nhưng trước tiên người dân phải xin trích lục khai sinh tại UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây.
Sau đó mới thực hiện thủ tục xác định lại dân tộc.
Câu 6: Xác định lại dân tộc có phải làm lại căn cước công dân không?
Trả lời: Có. Sau khi cơ quan hộ tịch cập nhật lại dân tộc, người dân cần:
– Làm thủ tục cập nhật thông tin dân tộc trên Cơ sở dữ liệu dân cư;
– Thực hiện cấp đổi thẻ căn cước công dân mới.
Trên đây là Xác định lại dân tộc cần giấy tờ gì? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!



