
1. Xác nhận cha cho con mất bao nhiêu ngày?
Tại Khoản 2 Điều 25 Luật hộ tịch 2014, có quy định:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp thì sẽ được giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con. Trường hợp cần xác minh thì tối đa không được quá 05 ngày làm việc.
- Tổng đài tư vấn pháp luật về xác nhận cha cho con miễn phí 24/7: 1900.633722
- Hotline Luật sư hỗ trợ xác nhận cha cho con uy tín, trọn gói toàn quốc: 0977.843.642
- Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư hỗ trợ xác nhận cha cho con uy tín
2. Thẩm quyền xác nhận cha cho con:
Theo Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.
Cụ thể:
– Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
+ UBND cấp xã (phường, thị trấn) nơi cư trú của người yêu cầu hoặc người được nhận cha, mẹ, con là cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc xác nhận cha, mẹ, con.
+ Công chức tư pháp – hộ tịch thuộc UBND cấp xã là người tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, ghi sổ hộ tịch và trình Chủ tịch UBND xã ký quyết định công nhận.
– Trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài
Theo khoản 2 Điều 44 Luật Hộ tịch 2014, nếu việc xác nhận cha, mẹ, con được thực hiện ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại quốc gia đó có thẩm quyền thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho công dân Việt Nam.
– Trường hợp có yếu tố nước ngoài
Nếu một trong hai bên (cha hoặc con) là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch, thì UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết (căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch 2014).
Tóm lại:
– UBND cấp xã: có thẩm quyền xác nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau.
– UBND cấp huyện: có thẩm quyền khi có yếu tố nước ngoài.
– Cơ quan đại diện ngoại giao: có thẩm quyền với công dân Việt Nam đang ở nước ngoài.
3. Một số câu hỏi khách hàng thằng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con là những giấy tờ nào?
Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con bao gồm: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con.
Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định thì các bên nhận cha con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha con theo quy định, có ít nhất 02 người làm chứng về mối quan hệ cha con.
Câu 2: Nơi làm thủ tục khai sinh và nhận cha cho con?
– Khi đăng ký khai sinh người có yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con thì UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết theo thủ tục khai sinh và thủ tục đăng ký nhận, cha, mẹ con.
– Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha mẹ con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, căn cứ vào khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Câu 3: Muốn xác nhận quan hệ cha con khi người mẹ không đồng ý?
Theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 con có quyền nhận cha, mẹ của mình kể cả trong trường hợp cha mẹ đã chết. Con đã thành niên nhận cha không cần phải có sự đồng ý của mẹ.
Câu 4: Chi phí chứng minh quan hệ có đắt không?
Hiện nay, mức lệ phí chứng minh quan hệ hay xác định cha, mẹ, con cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư 281/2016/TT-BTC, cụ thể là 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
Câu 5: Nguồn chứng cứ chứng minh có được xem là tài liệu để cung cấp cho Tòa không?
Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chứng cứ thì chứng cứ chứng minh quan hệ được giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án thì được xem là hợp pháp và là tài liệu để Tòa án giải quyết vụ án.
Trên đây là tư vấn của Luật Tâm Phước Thịnh về thời hạn xác nhận cha cho con. Nấu cần tư vấn, hãy liên hệ cho chúng tôi qua tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần hỗ trợ dịch vụ luật sư hỗ trợ xác nhận cha cho con uy tín, trọn gói trên toàn quốc. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi!
Thông tin liên hệ:
- Để được tư vấn pháp luật miễn phí về xác nhận cha cho con, Khách hàng vui lòng liên đệ đến số Tổng đài: 1900.633.722
- Luật sư hỗ trợ xác nhận cha cho con uy tín, trọn gói: 0977.843.642
- Ngoài ra, Khách hàng có thể gặp mặt và trao đổi trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng, địa chỉ: Số 20 ngõ 126 đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.





