
1. Danh sách 102 Xã Phường Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025.
Sau khi sắp xếp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025, có 102 xã phường tình Đồng Tháp sau sáp nhập, gồm 82 xã và 20 phường.
Trên cơ sở Đề án số 377/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập 102 xã phường tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập như sau:

Dưới đây là danh sách 102 xã phường tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập:
| STT | Xã, phường, thị trấn sáp nhập | Xã, phường sau sáp nhập |
|---|---|---|
| 1 | Gồm thị trấn Sa Rài, xã Vĩnh Phú (huyện Tân Hồng) và xã Tân Công Chí | Tân Hồng |
| 2 | Gồm xã Thông Bình và xã Tân Thành A | Tân Thành |
| 3 | Gồm xã Tân Thành B và xã Tân Hộ Cơ | Tân Hộ Cơ |
| 4 | Gồm xã Tân Phước (huyện Tân Hồng) và xã An Phước | An Phước |
| 5 | Gồm thị trấn Thường Thới Tiền, xã Thường Phước 1 và Thường Phước 2 | Thường Phước |
| 6 | Gồm xã Long Khánh A và xã Long Khánh B | Long Khánh |
| 7 | Gồm xã Long Thuận, xã Phú Thuận A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thuận B | Long Phú Thuận |
| 8 | Gồm xã Phú Thành B và xã An Hòa | An Hòa |
| 9 | Gồm xã Phú Đức và xã Phú Hiệp | Tam Nông |
| 10 | Gồm xã Phú Thành A và xã Phú Thọ | Phú Thọ |
| 11 | Gồm thị trấn Tràm Chim và xã Tân Công Sính | Tràm Chim |
| 12 | Gồm xã Phú Cường (huyện Tam Nông), xã Hòa Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gáo Giồng | Phú Cường |
| 13 | Gồm các xã An Phong, Phú Ninh và An Long | An Long |
| 14 | Gồm xã Tân Mỹ và xã Tân Phú (huyện Thanh Bình), thị trấn Thanh Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Long | Thanh Bình |
| 15 | Gồm xã Phú Lợi và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thanh Bình) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 12 Điều này | Tân Thành |
| 16 | Gồm xã Bình Thành (huyện Thanh Bình) và xã Tân | Bình Thành |
| 17 | Gồm xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Thanh Bình), các xã Tân Quới, Tân Huề, Tân Long và phần còn lại của xã Tân Long | Tân Long |
| 18 | Gồm thị trấn Mỹ An, xã Mỹ An và xã Mỹ Hòa | Tháp Mười |
| 19 | Gồm xã Phú Điền và xã Thanh Mỹ | Thanh Mỹ |
| 20 | Gồm các xã Láng Biển, Mỹ Đông và Mỹ Quí | Mỹ Quí |
| 21 | Gồm xã Tân Kiều và xã Đốc Binh Kiều | Đốc Binh Kiều |
| 22 | Gồm xã Thạnh Lợi và xã Trường Xuân | Trường Xuân |
| 23 | Gồm xã Hưng Thạnh (huyện Tháp Mười) và xã Phương Thịnh | Phương Thịnh |
| 24 | Gồm xã Phong Mỹ và phần còn lại của xã Tân Phú (huyện Thanh Bình) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 12 Điều này | Phong Mỹ |
| 25 | Gồm xã Phương Trà và xã Ba Sao | Ba Sao |
| 26 | Gồm thị trấn Mỹ Thọ và các xã Mỹ Hội, Mỹ Quới (huyện Cao Lãnh), Mỹ Thọ | Bình Thủy |
| 27 | Gồm các xã Tân Hội Trung, Bình Hàng Tây và Bình Hàng Trung | Bình Hàng Trung |
| 28 | Gồm xã Mỹ Long và xã Bình Thạnh (huyện Cao Lãnh), xã Mỹ Hiệp | Mỹ Hiệp |
| 29 | Gồm xã Mỹ Hiệp và các xã Mỹ An Hưng A và Mỹ An Hưng B | Mỹ Hiệp |
| 30 | Gồm các xã Long Hưng A, Long Hưng B và Mỹ Hiệp | Bình Hàng Trung |
| 31 | Gồm thị trấn Lấp Vò và các xã Bình Thạnh (huyện Lấp Vò), Vĩnh Thạnh, Bình Thạnh Trung | Lấp Vò |
| 32 | Gồm xã Tân Thành và xã Tân Dương (huyện Lai Vung), xã Định An, xã Định Yên | Lai Vung |
| 33 | Gồm thị trấn Lai Vung và các xã Long Hậu, Long Thắng, Hòa Long | Hòa Long |
| 34 | Gồm các xã Tân Hòa (huyện Lai Vung), Định Thới và Phong Hòa | Phong Hòa |
| 35 | Gồm các xã Tân Phú Đông, An Phú Thuận và Tân Dương | Tân Dương |
| 36 | Gồm thị trấn Cái Tàu Hạ và các xã An Phú Thuận, An Hiệp, An Nhơn, Phú Hựu | Phú Hựu |
| 37 | Gồm các xã Hòa Tân, An Khánh (huyện Châu Thành) | Tân Nhuận Đông |
| 38 | Gồm các xã Tân Bình và xã Tân Phú Trung (huyện Châu Thành), xã Phú Long, xã Tân Phú Trung | Tân Phú Trung |
| 39 | Gồm xã Tân Hội và xã Tân Phú (thị xã Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Đông | Tân Phú |
| 40 | Gồm các xã Tân Thanh, Tân Hưng và An Thái Trung | Thanh Hưng |
| 41 | Gồm các xã Hòa Hưng, Mỹ Lương và An Hữu | An Hữu |
| 42 | Gồm các xã An Thái Đông, Mỹ Lợi A và Mỹ Lợi B | Mỹ Lợi |
| 43 | Gồm các xã Thiện Trí, Mỹ Đức Đông và Mỹ Đức Tây | Mỹ Đức Tây |
| 44 | Gồm các xã Mỹ Tân (huyện Cái Bè), Mỹ Trung và Mỹ Hội | Mỹ Thiện |
| 45 | Gồm các xã Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B và Hậu Mỹ Trinh | Hậu Mỹ |
| 46 | Gồm các xã Mỹ Hội (huyện Cái Bè), An Cư, Hậu Mỹ Trinh và Hậu Mỹ Phú | Hội Cư |
| 47 | Gồm thị trấn Cái Bè, xã Đông Hòa Hiệp và xã Hòa Khánh | Cái Bè |
| 48 | Gồm các xã Phú Nhuận, Mỹ Thành Bắc và Mỹ Thành Nam | Mỹ Thành |
| 49 | Gồm xã Phú Cường (huyện Cai Lậy) và xã Thạnh Lộc | Thạnh Phú |
| 50 | Gồm thị trấn Bình Phú, xã Phú An và xã Cẩm Sơn | Bình Phú |
| 51 | Gồm các xã Tân Phong, Hội Xuân và Hiệp Đức | Hiệp Đức |
| 52 | Gồm các xã Mỹ Long (huyện Cai Lậy), Long Trung và Long Tiên | Long Tiên |
| 53 | Gồm xã Tam Bình và xã Ngũ Hiệp | Ngũ Hiệp |
| 54 | Gồm thị trấn Mỹ Phước, xã Thạnh Mỹ và xã Tân Hòa Đông | Tân Phước 1 |
| 55 | Gồm các xã Thạnh Tân, Thanh Hòa và Tân Hòa Tây | Tân Phước 2 |
| 56 | Gồm các xã Phước Lập, Tân Lập 1 và Tân Lập 2 | Tân Phước 3 |
| 57 | Gồm các xã Hưng Thạnh (huyện Tân Phước), Mỹ Phước và Tân Hòa Thành | Hưng Thạnh |
| 58 | Gồm các xã Tân Lý Đông, Tân Lý Tây và Tân Hương | Tân Hương |
| 59 | Gồm thị trấn Tân Hiệp, xã Thân Cửu Nghĩa và xã Long An | Châu Thành |
| 60 | Gồm các xã Tam Hiệp, Thạnh Phú và Long Hưng | Long Hưng |
| 61 | Gồm các xã Nhị Bình, Đông Hòa và Long Định | Long Định |
| 62 | Gồm xã Điềm Hy và xã Bình Trưng | Bình Trưng |
| 63 | Gồm các xã Phú Phong, Bàn Long và Vĩnh Kim | Vĩnh Kim |
| 64 | Gồm các xã Song Thuận, Bình Đức và Kim Sơn | Kim Sơn |
| 65 | Gồm các xã Trung Hòa, Hòa Tịnh, Tân Hội và Mỹ Tịnh An | Mỹ Tịnh An |
| 66 | Gồm các xã Thanh Bình, Phú Kiết và Lương Hòa Lạc | Lương Hòa Lạc |
| 67 | Gồm các xã Đăng Hưng Phước, Quơn Long và Tân Thuận Bình | Tân Thuận Bình |
| 68 | Gồm thị trấn Chợ Gạo, xã Long Bình Điền và xã Song Bình | Chợ Gạo |
| 69 | Gồm các xã Bình Phan, Bình Phục Nhứt và An Thạnh Thủy | An Thạnh Thủy |
| 70 | Gồm các xã Xuân Đông, Hòa Định và Bình Ninh | Bình Ninh |
| 71 | Gồm thị trấn Vĩnh Bình, xã Thạnh Nhựt và xã Tân Trị | Vĩnh Bình |
| 72 | Gồm các xã Bình Nhi, Đồng Thạnh và Đồng Sơn | Đồng Sơn |
| 73 | Gồm các xã Bình Phú (huyện Gò Công Tây), Thành Công và Yên Luông | Phú Thành |
| 74 | Gồm xã Bình Tân và xã Long Bình | Long Bình |
| 75 | Gồm xã Long Vĩnh và xã Vĩnh Hựu | Vĩnh Hựu |
| 76 | Gồm xã Tân Thạnh (huyện Gò Công Đông) và xã Tăng Hòa | Gò Công Đông |
| 77 | Gồm xã Bình Ân và xã Tân Điền | Tân Điền |
| 78 | Gồm thị trấn Tân Hòa, xã Phước Trung và xã Bình Nghị | Tân Hòa |
| 79 | Gồm các xã Tân Phước (huyện Gò Công Tây) và Tân Đông | Tân Đông |
| 80 | Gồm thị trấn Vàm Láng, xã Kiểng Phước và xã Gia Thuận | Gia Thuận |
| 81 | Gồm xã Tân Phú và xã Tân Thạnh (huyện Tân Phú Đông), xã Tân Thới | Tân Thới |
| 82 | Gồm các xã Phú Thạnh, Phú Đông và Mỹ Phú | Tân Phú Đông |
| 83 | Gồm Phường 1 và Phường 2 (thành phố Mỹ Tho), phường Tân Long | Mỹ Tho |
| 84 | Gồm Phường 4 và Phường 5 (thành phố Mỹ Tho), Đạo Thạnh | Đạo Thạnh |
| 85 | Gồm Phường 9 (thành phố Mỹ Tho), phường 10 và xã Mỹ Phong | Mỹ Phong |
| 86 | Gồm Phường 6 (thành phố Mỹ Tho) và xã Thới Sơn | Thới Sơn |
| 87 | Gồm Phường 10, xã Phước Thạnh và xã Trung An | Trung An |
| 88 | Gồm Phường 1 và Phường 5 (thành phố Gò Công), phường Long Hòa | Gò Công |
| 89 | Gồm Phường 2 (thành phố Gò Công) và xã Long Thuận | Long Thuận |
| 90 | Gồm phường Long Chánh và phường Bình Xuân | Bình Xuân |
| 91 | Gồm phường Long Hưng, xã Tân Trung và xã Bình Đông | Sơn Qui |
| 92 | Gồm các phường An Lộc, An Bình A và An Bình B | An Bình |
| 93 | Gồm phường An Thạnh, xã Bình Thạnh và xã Tân Hội (thành phố Hồng Ngự) | Hồng Ngự |
| 94 | Gồm phường An Lạc, xã Thường Thới Hậu A và xã Thường Lạc | Thường Lạc |
| 95 | Gồm Phường 1, Phường 3, Phường 4 và Phường 6 (thành phố Cao Lãnh), phường Hòa Thuận, các xã Hòa An, Tịnh Thới | Cao Lãnh |
| 96 | Gồm phường Mỹ Ngãi, xã Mỹ Tân (thành phố Cao Lãnh) và xã Tân Nghĩa | Mỹ Ngãi |
| 97 | Gồm phường Mỹ Phú và các xã Nhị Mỹ, An Bình, Mỹ Trà | Mỹ Trà |
| 98 | Gồm Phường 1, Phường 2, Phường 3 và Phường 4 (thành phố Sa Đéc), phường An Hòa, phường Tân Quy Đông, xã Tân Khánh Đông | Sa Đéc |
| 99 | Gồm Phường 1 và Phường 3 (thị xã Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Trung, xã Mỹ Phước Tây | Mỹ Phước Tây |
| 100 | Gồm Phường 2 và xã Tân Bình (thị xã Cai Lậy), xã Thanh Hòa | Thanh Hòa |
| 101 | Gồm Phường 4 và Phường 5 (thị xã Cai Lậy), xã Long Khánh | Cai Lậy |
| 102 | Gồm phường Nhị Mỹ, xã Phú Quý và xã Nhị Quý | Nhị Quý |
Như vậy, có 102 xã phường tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập, trong đó gồm có 82 xã và 20 phường và giáp ranh nhiều tỉnh thành quan trọng như An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh và cả Vương quốc Campuchia, Biển Đông.
Trên đây là Danh sách 102 Xã Phường Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.
2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về Danh sách 102 Xã Phường Tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?
Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ




