
1. Danh sách 124 Xã Phường Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, có 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập, gồm 105 xã và 19 phường. Trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập như sau:

Dưới đây là danh sách 124 Xã Phường Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập:
| STT | Xã, phường, thị trấn sáp nhập | Xã, phường sau sáp nhập |
|---|---|---|
| 1 | Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum | Xã Cái Nhum |
| 2 | Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội | Xã Tân Long Hội |
| 3 | Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú | Xã Nhơn Phú |
| 4 | Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước | Xã Bình Phước |
| 5 | Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình | Xã An Bình |
| 6 | Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước | Xã Long Hồ |
| 7 | Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới | Xã Phú Quới |
| 8 | Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện | Xã Quới Thiện |
| 9 | Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành | Xã Trung Thành |
| 10 | Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi | Xã Trung Ngãi |
| 11 | Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An | Xã Quới An |
| 12 | Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp | Xã Trung Hiệp |
| 13 | Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng | Xã Hiếu Phụng |
| 14 | Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành | Xã Hiếu Thành |
| 15 | Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành | Xã Lục Sĩ Thành |
| 16 | Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn | Xã Trà Ôn |
| 17 | Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình | Xã Trà Côn |
| 18 | Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân | Xã Vĩnh Xuân |
| 19 | Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình | Xã Hòa Bình |
| 20 | Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp | Xã Hòa Hiệp |
| 21 | Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình | Xã Tam Bình |
| 22 | Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn | Xã Ngãi Tứ |
| 23 | Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú | Xã Song Phú |
| 24 | Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc | Xã Cái Ngang |
| 25 | Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới | Xã Tân Quới |
| 26 | Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược | Xã Tân Lược |
| 27 | Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận | Xã Mỹ Thuận |
| 28 | Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu | Xã Long Hữu |
| 29 | Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú | Xã Càng Long |
| 30 | Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường | Xã An Trường |
| 31 | Xã Huyền Hội và xã Tân An | Xã Tân An |
| 32 | Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long | Xã Nhị Long |
| 33 | Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh | Xã Bình Phú |
| 34 | Xã Tân Hòa (huyện Châu Thành) và các xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đại Nghĩa và Song Lộc | Xã Song Lộc |
| 35 | Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc | Xã Song Lộc |
| 36 | Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ |
| 37 | Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền | Xã Cầu Kè |
| 38 | Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh | Xã Phong Thạnh |
| 39 | Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân | Xã Phú Tân |
| 40 | Xã Tống Hòa, Tân Hùng và xã Tam Ngãi | Xã Tam Ngãi |
| 41 | Xã Tiêu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung | Xã Tiêu Cần |
| 42 | Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa | Xã Tân Hòa |
| 43 | Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa | Xã Hùng Hòa |
| 44 | Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi | Xã Tập Ngãi |
| 45 | Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang | Xã Cầu Ngang |
| 46 | Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam | Xã Mỹ Long |
| 47 | Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim | Xã Vinh Kim |
| 48 | Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường | Xã Nhị Trường |
| 49 | Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây | Xã Hiệp Mỹ |
| 50 | Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn | Xã Trà Cú |
| 51 | Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An | Xã Đại An |
| 52 | An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh | Xã Lưu Nghiệp Anh |
| 53 | Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang | Xã Hàm Giang |
| 54 | Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp | Xã Long Hiệp |
| 55 | Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn | Xã Tập Sơn |
| 56 | Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh | Xã Long Thành |
| 57 | Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu | Xã Đôn Châu |
| 58 | Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc | Xã Ngũ Lạc |
| 59 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc | Xã Phú Túc |
| 60 | Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long | Xã Giao Long |
| 61 | Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành | Xã Tiên Thủy |
| 62 | Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức | Xã Tân Phú |
| 63 | Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng | Xã Phú Phụng |
| 64 | Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách | Xã Chợ Lách |
| 65 | Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành | Xã Vĩnh Thành |
| 66 | Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung | Xã Hưng Khánh Trung |
| 67 | Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây | Xã Phước Mỹ Trung |
| 68 | Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình | Xã Tân Thành Bình |
| 69 | Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhựt Phú Tân | Xã Nhựt Phú Tân |
| 70 | Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh | Xã Đồng Khởi |
| 71 | Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội | Xã Mỏ Cày |
| 72 | Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B | Xã Thành Thới |
| 73 | Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định | Xã An Định |
| 74 | Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ | Xã Hương Mỹ |
| 75 | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền | Xã Đại Điền |
| 76 | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền | Xã Quới Điền |
| 77 | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An | Xã Thạnh Phú |
| 78 | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui | Xã An Qui |
| 79 | Xã An Điền và xã Thạnh Hải | Xã Thạnh Hải |
| 80 | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong | Xã Thạnh Phong |
| 81 | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy | Xã Tân Thủy |
| 82 | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thạnh |
| 83 | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Xã Ba Tri |
| 84 | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân | Xã Tân Xuân |
| 85 | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn | Xã Mỹ Chánh Hòa |
| 86 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung | Xã An Ngãi Trung |
| 87 | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hoà và xã Bình Thành | Xã Giồng Trôm |
| 88 | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào | Xã Tân Hào |
| 89 | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Nhượng và Phước Long | Xã Phước Long |
| 90 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú | Xã Lương Phú |
| 91 | Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà | Xã Châu Hoà |
| 94 | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm | Xã Lương Hoà |
| 75 | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Thạnh và Đại Điền | Xã Đại Điền |
| 76 | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ Hưng và Quới Điền | Xã Quới Điền |
| 77 | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An | Xã Thạnh Phú |
| 78 | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui | Xã An Qui |
| 79 | Xã An Điền và xã Thạnh Hải | Xã Thạnh Hải |
| 80 | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong | Xã Thạnh Phong |
| 81 | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy | Xã Tân Thủy |
| 82 | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thạnh |
| 83 | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Xã Ba Tri |
| 84 | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân | Xã Tân Xuân |
| 85 | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn | Xã Mỹ Chánh Hòa |
| 86 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung | Xã An Ngãi Trung |
| 87 | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hoà và xã Bình Thành | Xã Giồng Trôm |
| 88 | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào | Xã Tân Hào |
| 89 | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Nhượng và Phước Long | Xã Phước Long |
| 90 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú | Xã Lương Phú |
| 91 | Xã Châu Bình, Lương Quới và Châu Hoà | Xã Châu Hoà |
| 92 | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm | Xã Lương Hoà |
| 93 | Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận | Xã Thới Thuận |
| 94 | Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
| 95 | Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng | Xã Bình Đại |
| 96 | Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị | Xã Thạnh Trị |
| 97 | Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận | Xã Lộc Thuận |
| 98 | Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng | Xã Châu Hưng |
| 99 | Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận | Xã Phú Thuận |
| 100 | Xã Phước Thạnh (TP Vĩnh Long) và xã Thanh Đức | Phường Thanh Đức |
| 101 | Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), Phường Trường An | Phường Long Châu |
| 102 | Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) | Phường Phước Hậu |
| 103 | Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) | Phường Tân Hạnh |
| 106 | Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi | Phường Tân Ngãi |
| 107 | Phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Bình Minh |
| 108 | Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Nguyễn Văn Thảnh (sau sắp xếp theo khoản 22 Điều này) | Phường Cái Vồn |
| 109 | Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành | Phường Đông Thành |
| 110 | Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh) | Phường Trà Vinh |
| 111 | Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức | Phường Long Đức |
| 112 | Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa | Phường Nguyệt Hóa |
| 113 | Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận | Phường Hòa Thuận |
| 114 | Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành | Phường Duyên Hải |
| 115 | Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa | Phường Trường Long Hòa |
| 116 | Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú | Phường An Hội |
| 117 | Phường 8 (thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh | Phường Phú Khương |
| 118 | Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân | Phường Bến Tre |
| 119 | Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước | Phường Sơn Đông |
| 120 | Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh | Phường Phú Tân |
Như vậy, có 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập, trong đó có 4 xã giữ nguyên không thay đổi trong đợt sáp nhập lần này, bao gồm: xã Long Hòa, xã Đông Hải, xã Long Vĩnh và xã Hòa Minh.
Trên đây là Danh sách 124 Xã Phường Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.
2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về Danh sách 124 Xã Phường Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?
Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ




