
1. Danh sách 95 Xã Phường Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025.
Sau khi sắp xếp, có 95 xã phường tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 7 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp.
Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập 95 xã phường tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập như sau:

Danh sách chi tiết 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp:
STT | Phường, xã mới (Đơn vị hành chính cũ) |
1 | Phường Biên Hòa (Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn) |
2 | Phường Trấn Biên (Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình) |
3 | Phường Trảng Dài (Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu)) |
4 | Phường Tam Hiệp (Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa) |
5 | Phường Long Bình (Long Bình, Hố Nai và Tân Biên) |
6 | Phường Hố Nai (Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)) |
7 | Phường Long Hưng (An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng) |
8 | Phường Phước Tân (Giữ nguyên) |
9 | Phường Tam Phước (Giữ nguyên) |
10 | Phường Bình Lộc (Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)) |
11 | Phường Long Khánh (Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm) |
12 | Phường Bảo Vinh (Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang) |
13 | Phường Xuân Lập (Phường Xuân Lập và Bàu Sen) |
14 | Phường Hàng Gòn (Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn) |
15 | Phường Tân Triều (Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)) |
16 | Xã An Phước (Xã Tam An và An Phước) |
17 | Xã Bình An (Xã Bình An và Long Đức) |
18 | Xã Long Thành (Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành) |
19 | Xã Long Phước (Xã Long Phước và Bàu Cạn) |
20 | Xã Phước Thái (Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái) |
21 | Xã Đại Phước (Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước) |
22 | Xã Nhơn Trạch (Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước) |
23 | Xã Phước An (Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ) |
24 | Xã Bình Minh (Bình Minh và Bắc Sơn) |
25 | Xã Trảng Bom (Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom) |
26 | Xã An Viên (An Viễn và Đồi 61) |
27 | Xã Bàu Hàm (Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm) |
28 | Xã Hưng Thịnh (Tây Hoà, Trung Hoà, Đồng Hoà và Hưng Thịnh) |
29 | Xã Dầu Giây (Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây) |
30 | Xã Gia Kiệm (Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân) |
31 | Xã Thống Nhất (Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)) |
32 | Xã Xuân Định (Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định) |
33 | Xã Xuân Phú (Xuân Phú và Lang Minh) |
34 | Xã Xuân Hòa (Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm) |
35 | Xã Xuân Lộc (Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray) |
36 | Xã Xuân Thành (Xuân Thành và Suối Cao) |
37 | Xã Xuân Bắc (Xuân Bắc và Suối Nho) |
38 | Xã Xuân Quế (Xuân Quế và Sông Nhạn) |
39 | Xã Xuân Đường (Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường) |
40 | Xã Cẩm Mỹ (Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành) |
41 | Xã Sông Ray (Lâm San và xã Sông Ray) |
42 | Xã Xuân Đông (Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm) |
43 | Xã La Ngà (Túc Trưng và xã La Ngà) |
44 | Xã Định Quán (Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định) |
45 | Xã Thanh Sơn (Giữ nguyên) |
46 | Xã Phú Vinh (Phú Tân và xã Phú Vinh) |
47 | Xã Phú Hòa (Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa) |
48 | Xã Tà Lài (Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài) |
49 | Xã Nam Cát Tiên (Phú An và xã Nam Cát Tiên) |
50 | Xã Tân phú (Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân) |
51 | Xã Phú Lâm (Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm) |
52 | Xã Đak Lua (Giữ nguyên) |
53 | Xã Phú Lý (Giữ nguyên) |
54 | Xã Trị An (Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An) |
55 | Xã Tân An (Vĩnh Tân và xã Tân An) |
56 | Phường Bình Phước (Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng) |
57 | Phường Đồng Xoài (Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
58 | Phường Minh Hưng (Minh Long và phường Minh Hưng) |
59 | Xã Nha Bích (Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích) |
60 | Phường Chơn Thành (Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành) |
61 | Xã Lộc Thành (Lộc Thịnh và xã Lộc Thành) |
62 | Xã Lộc Ninh (Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận) |
63 | Xã Lộc Hưng (Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng) |
64 | Xã Lộc Tấn (Lộc Thiện và xã Lộc Tấn) |
65 | Xã Lộc Thạnh (Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh) |
66 | Xã Lộc Quang (Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang) |
67 | Phường An Lộc (Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương) |
68 | Phường Bình Long (An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)) |
69 | Xã Tân Quan (Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan) |
70 | Xã Tân Hưng (Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An) |
71 | Xã Tân Khai (Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ) |
72 | Xã Minh Đức (An Phú, Minh Tâm và Minh Đức) |
73 | Xã Bù Gia Mập (Giữ nguyên) |
74 | Xã Đăk Ơ (Giữ nguyên) |
75 | Xã Phú Nghĩa (Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa) |
76 | Xã Đa Kia (Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia) |
77 | Phường Phước Bình (Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang) |
78 | Phường Phước Long (Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín) |
79 | Xã Bình Tân (Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân) |
80 | Xã Long Hà (Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà) |
81 | Xã Phú Riềng (Bù Nho và xã Phú Riềng) |
82 | Xã Phú Trung (Phước Tân và xã Phú Trung) |
83 | Xã Thuận Lợi (Thuận Phú và xã Thuận Lợi) |
84 | Xã Đồng Tâm (Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm) |
85 | Xã Tân Lợi (Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa) |
86 | Xã Đồng Phú (Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập) |
87 | Xã Tân Tiến (Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)) |
88 | Xã Thiện Hưng (Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng) |
89 | Xã Hưng Phước (Phước Thiện và xã Hưng Phước) |
90 | Xã Phước Sơn (Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn) |
91 | Xã Nghĩa Trung (Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung) |
92 | Xã Bù Đăng (Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng) |
93 | Xã Thọ Sơn (Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn) |
94 | Xã Đak Nhau (Đường 10 và xã Đak Nhau) |
95 | Xã Bom Bo (Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo) |
Trên đây là Danh sách 95 Xã Phường Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập, nếu còn vấn đề vướng mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.
2. Dịch vụ pháp lý tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Bạn đang gặp khó khăn về Danh sách 95 Xã Phường Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập hay các vấn đề về pháp lý?
Hãy để Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ:
✅ Tư vấn miễn phí qua tổng đài
✅ Hỗ trợ dịch vụ pháp lý trọn gói
✅ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí hợp lý
✅ Bảo mật thông tin
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 20, ngõ 126, đường Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ




