
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thu hồi đất hiện nay:
Theo quy định tại Điều 17 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.”
Theo quy định tại Điều 19 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:
“Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.”
Căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến giải quyết khiếu nại về nhà ở và giải quyết tranh chấp về nhà ở như sau:
[1] Trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong quá trình thực hiện các quy định liên quan đến nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 16 Nghị quyết số 755/2005/UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
[2] Trách nhiệm xác nhận số người cùng sinh sống trong hộ gia đình quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 127/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 do cơ quan công an cấp xã thực hiện.
[3] Trách nhiệm giải quyết tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý sử dụng kinh phí bảo trì quy định tại khoản 4 Điều 194 Luật Nhà ở 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Như vậy, có thể khẳng định thẩm quyền giải quyết khiếu nại thu hồi đất lần đầu thuộc về người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định thu hồi và thẩm quyền giải quyết khiếu nại thù hồi đất lần hai thuộc về người đứng đầu cấp trên của cơ quan ban hành quyết định thu hồi.
Ví dụ: UBND xã Dân Hòa, thành phố Hà Nội ban hành quyết định thu hồi đất trái pháp luật.
Trường hợp này, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về Chủ tịch UBND xã Dân Hòa, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 thuộc về Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội.
2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại thu hồi đất lần đầu:
Theo quy định tại Điều 14 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thì người khiếu nại thu hồi đất lần đầu có các quyền và nghĩa vụ sau:
Thứ nhất, quyền của người khiếu nại thu hồi đất lần đầu:
a) Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 Luật Khiếu nại năm 2011.
Thứ hai, nghĩa vụ của người khiếu nại thu hồi đất lần đầu:
a) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;
c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642
3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại thu hồi đất lần hai:
Theo quy định tại Điều 15 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thì người khiếu nại thu hồi đất hai đầu có các quyền và nghĩa vụ sau:
Thứ nhất, quyền của người khiếu nại thu hồi đất lần hai:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
c) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;
d) Trưng cầu giám định;
đ) Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.
Thứ hai, quyền của người khiếu nại thu hồi đất lần hai:
a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;
c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.
4. Thời gian giải quyết khiếu nại thu hồi đất không đúng quy định:
4.1. Thời gian giải quyết khiếu nại lần đâu:
Theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thời gian giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:
“Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”
Như vậy, thời gian giải quyết khiếu nại lần đầu về việc thu hồi đất không đúng quy định là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Trường hợp vụ việc ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
4.2. Thời gian giải quyết khiếu nại lần hai:
Theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thời gian giải quyết khiếu nại lần hai như sau:
“Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.”
Như vậy, thời gian giải quyết khiếu nại lần hai về việc thu hồi đất không đúng quy định là không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Trường hợp vụ việc ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
5. Dịch vụ khiếu nại thu hồi đất không đúng tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:
✅ Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm về pháp luật đất đai
✅ Phân tích hồ sơ, tư vấn đúng vấn đề
✅ Đưa ra phương án xử lý rõ ràng, thực tế
✅ Đồng hành trong quá trình bảo vệ quyền lợi
✅ Tận tâm, minh bạch và bảo mật thông tin
✅ Tư vấn thuận tiện trên phạm vi toàn quốc
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
Trên đây là Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thu hồi đất hiện nay. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!





