1. Thẩm quyền xác nhận cha cho con theo quy định hiện nay:
Thẩm quyền xác nhận cha cho con là quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xem xét và giải quyết yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật.
Không phải mọi trường hợp xác định quan hệ cha, con đều được giải quyết tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Tùy thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, yếu tố nước ngoài, tình trạng tranh chấp và các chứng cứ chứng minh quan hệ huyết thống để xác định thẩm quyền giải quyết.
Theo Điều 24 Luật Hộ tịch năm 2014, Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành về phân cấp đăng ký hộ tịch, thẩm quyền được xác định như sau:
✅ Trường hợp nhận cha, mẹ, con không có yếu tố nước ngoài
Đối với trường hợp tất cả các bên đều là công dân Việt Nam và việc đăng ký không có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con có thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Theo quy định của pháp luật về cư trú, nơi cư trú được hiểu là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của công dân. Như vậy, người yêu cầu có thể lựa chọn một trong hai nơi sau để nộp hồ sơ:
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người cha cư trú.
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người con cư trú.
✅ Trường hợp nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
Việc đăng ký nhận cha, mẹ, con được coi là có yếu tố nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp như:
– Cha hoặc mẹ là người nước ngoài.
– Người con là người nước ngoài.
– Một trong các bên là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Việc xác lập quan hệ cha, mẹ, con liên quan đến giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp hoặc thuộc trường hợp có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp này, việc đăng ký được thực hiện theo quy định về đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài theo quy định về phân cấp, phân quyền của địa phương.
Do việc tổ chức tiếp nhận hồ sơ có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, người dân nên liên hệ trước với Bộ phận Một cửa, Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch nơi dự định nộp hồ sơ để được hướng dẫn cụ thể.
✅ Trường hợp con sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân
Đây là trường hợp nhiều người thường nhầm lẫn với thủ tục nhận cha, mẹ, con.
Theo khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc sinh trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được pháp luật suy đoán là con chung của vợ chồng. Do đó, không thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con nếu không có tranh chấp về quan hệ cha, con. Khi đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ xác định thông tin người cha theo quy định của pháp luật về hộ tịch và hôn nhân, gia đình.
Trường hợp có tranh chấp về việc xác nhận cha, mẹ, con thì người có yêu cầu phải đề nghị Tòa án có thẩm quyền xác định hoặc không xác định quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ căn cứ vào nội dung bản án, quyết định đó để đăng ký nhận cha, mẹ, con hoặc điều chỉnh thông tin hộ tịch theo quy định.
2. Hồ sơ xác nhận cha cho con theo quy định hiện nay:
Sau khi xác định đúng cơ quan có thẩm quyền, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thành phần hồ sơ xác nhận cha cho con bao gồm các loại giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP.
– Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu (Căn cước công dân, Căn cước hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực).
– Giấy khai sinh của người con (nếu đã được đăng ký khai sinh).
– Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định của pháp luật.
– Các giấy tờ khác có liên quan trong từng trường hợp cụ thể (nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc đối với hồ sơ có yếu tố nước ngoài).
Trong trường hợp giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, người yêu cầu cần thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

3. Thời gian xác nhận cha cho con theo quy định hiện nay:
Thời gian giải quyết thủ tục xác nhận cha cho con phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và tính chất của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, không có tranh chấp và không phải xác minh thì thời gian giải quyết sẽ nhanh hơn so với trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc phải tiến hành xác minh.
✅ Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong nước
Theo khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp thì công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cho người yêu cầu.
Trường hợp cần xác minh thêm chứng cứ hoặc thông tin liên quan thì thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.
✅ Trường hợp nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài, thời hạn giải quyết được thực hiện theo quy định hiện hành về đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài. Theo Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời gian này, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc xem xét hồ sơ, xác minh và niêm yết theo quy định trước khi quyết định giải quyết yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con.
✅ Trường hợp con sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân
Trong trường hợp này, người có yêu cầu phải đề nghị Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và Bộ luật Tố tụng dân sự. Thời gian được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự là từ 04 tháng đến 06 tháng.
Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ thực hiện việc đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin hộ tịch theo nội dung của bản án, quyết định đó.
4. Một số lưu ý khi xác định thẩm quyền xác nhận cha cho con:
Để tránh mất thời gian và phải bổ sung hồ sơ nhiều lần, người yêu cầu xác nhận cha cho con cần lưu ý:
– Trước tiên cần xác định mình có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục nhận cha, mẹ, con hay không.
– Nếu không có tranh chấp và không thuộc Trường hợp con sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân thì hồ sơ được thực hiện theo thủ tục đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
– Nếu có tranh chấp về quan hệ cha, mẹ, con và thuộc Trường hợp con sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân thì phải yêu cầu Tòa án giải quyết, không thể đăng ký trực tiếp tại cơ quan hộ tịch.
– Đối với hồ sơ có yếu tố nước ngoài, cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện).
5. Dịch vụ xác nhận cha cho con uy tín tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự và thủ tục xác nhận cha cho con uy tín. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:
✅ Tư vấn điều kiện và hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
✅ Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trước khi nộp.
✅ Hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.
✅ Hỗ trợ soạn thảo biểu mẫu, tờ khai theo đúng quy định.
✅ Đồng hành, thay mặt trong quá trình làm việc với cơ quan nhà nước.
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
6. Một số câu hỏi khách hàng thằng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:
Câu 1: Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con là những giấy tờ nào?
Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con bao gồm: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con.
Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định thì các bên nhận cha con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha con theo quy định, có ít nhất 02 người làm chứng về mối quan hệ cha con.
Câu 2: Nơi làm thủ tục khai sinh và nhận cha cho con?
– Khi đăng ký khai sinh người có yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con thì UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết theo thủ tục khai sinh và thủ tục đăng ký nhận, cha, mẹ con.
– Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha mẹ con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, căn cứ vào khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Câu 3: Muốn xác nhận quan hệ cha con khi người mẹ không đồng ý?
Theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 con có quyền nhận cha, mẹ của mình kể cả trong trường hợp cha mẹ đã chết. Con đã thành niên nhận cha không cần phải có sự đồng ý của mẹ.
Câu 4: Chi phí chứng minh quan hệ có đắt không?
Hiện nay, mức lệ phí chứng minh quan hệ hay xác định cha, mẹ, con cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư 281/2016/TT-BTC, cụ thể là 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
Câu 5: Nguồn chứng cứ chứng minh có được xem là tài liệu để cung cấp cho Tòa không?
Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chứng cứ thì chứng cứ chứng minh quan hệ được giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án thì được xem là hợp pháp và là tài liệu để Tòa án giải quyết vụ án.
Trên đây là Thẩm quyền xác nhận cha chon con theo quy định hiện nay. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!





