>
Xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm ADN không?

Xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm ADN không?

Dịch Vụ
11/04/2025
Xét nghiệm ADN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác nhận cha cho con. Khi xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm ADN, để hiểu rõ hơn điều này, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây:
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 2

1. Xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm ADN không?

Theo Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, có quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định nêu trên, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Đồng thời, tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Theo đó, người thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con. Văn bản chứng minh quan hệ cha, mẹ, con là văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

Nếu không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Như vậy, theo quy định nêu trên, khi làm thủ tục xác nhận cha cho con thì không bắt buộc phải xét nghiệm ADN.

2. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con khi xác nhận cha cho con:

Khi thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, một trong những thành phần hồ sơ quan trọng là chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con. Đây là căn cứ để cơ quan đăng ký hộ tịch xem xét, xác định việc nhận cha, con có đúng quy định pháp luật hay không. Theo Điều 11 Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

✅ Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

Đây là loại chứng cứ có giá trị pháp lý cao và thường được cơ quan đăng ký hộ tịch chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Các văn bản này có thể là:

– Kết luận giám định ADN của cơ quan giám định có thẩm quyền.

– Văn bản xác nhận quan hệ cha, con của cơ quan y tế.

– Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài về quan hệ cha, con theo quy định của pháp luật.

Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, người yêu cầu phải thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

✅ Trường hợp không có kết quả xét nghiệm ADN hoặc văn bản xác nhận

Pháp luật hiện hành không bắt buộc mọi trường hợp phải có kết quả xét nghiệm ADN. Nếu không có các văn bản nêu trên, người yêu cầu vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con bằng cách: Lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, con.

Người cam đoan và người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan và lời làm chứng của mình. Nếu việc cam đoan hoặc làm chứng không đúng sự thật, tùy tính chất và mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm adn không

3. Những trường nên xét nghiệm ADN khi xác nhận cha cho con:

Mặc dù pháp luật không bắt buộc mọi trường hợp phải xét nghiệm ADN, nhưng trên thực tế, việc thực hiện giám định ADN sẽ giúp chứng minh quan hệ huyết thống một cách khách quan và tạo thuận lợi cho quá trình giải quyết hồ sơ. Người dân nên cân nhắc thực hiện xét nghiệm ADN trong các trường hợp sau:

– Cha và con chưa từng được pháp luật ghi nhận quan hệ cha, con.

– Hồ sơ không có giấy tờ hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ cha, con.

– Có nghi ngờ hoặc dễ phát sinh tranh chấp về quan hệ huyết thống.

– Một trong các bên đang cư trú ở nước ngoài hoặc hồ sơ có yếu tố nước ngoài.

– Cần sử dụng kết quả để thực hiện các thủ tục khác như thừa kế, quốc tịch, định cư hoặc đoàn tụ gia đình.

Kết quả giám định ADN là chứng cứ có giá trị chứng minh cao, giúp hạn chế việc phải xác minh hoặc bổ sung hồ sơ trong quá trình giải quyết.

4. Lưu ý chuẩn bị chứng cứ chứng minh khi xác nhận cha cho con:

Để hồ sơ xác nhận cha cho con được tiếp nhận và giải quyết thuận lợi, người yêu cầu cần lưu ý một số điều sau đây:

– Chuẩn bị chứng cứ trung thực, chính xác và phù hợp với từng trường hợp.

– Ưu tiên sử dụng kết quả giám định ADN hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nếu có.

– Trường hợp sử dụng văn bản cam đoan và người làm chứng, cần bảo đảm nội dung cam đoan đúng sự thật và người làm chứng biết rõ mối quan hệ cha, con.

– Không sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ bị tẩy xóa hoặc tài liệu có nội dung sai sự thật để làm căn cứ đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ theo đúng quy định không chỉ giúp rút ngắn thời gian giải quyết mà còn bảo đảm việc đăng ký nhận cha, mẹ, con được thực hiện đúng pháp luật và hạn chế phát sinh tranh chấp về sau.

5. Dịch vụ xác nhận cha cho con uy tín tại Luật Tâm Phước Thịnh:

Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự và thủ tục xác nhận cha cho con uy tín. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:

Tư vấn điều kiện và hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.

Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trước khi nộp.

Hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.

Hỗ trợ soạn thảo biểu mẫu, tờ khai theo đúng quy định.

Đồng hành, thay mặt trong quá trình làm việc với cơ quan nhà nước.

Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội

⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phich dich vu tu van 3 2

6. Một số câu hỏi khách hàng thằng đặt cho Luật Tâm Phước Thịnh:

Câu 1: Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con là những giấy tờ nào?

Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con bao gồm: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con.

Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định thì các bên nhận cha con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha con theo quy định, có ít nhất 02 người làm chứng về mối quan hệ cha con.

Câu 2: Nơi làm thủ tục khai sinh và nhận cha cho con?

– Khi đăng ký khai sinh người có yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con thì UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết theo thủ tục khai sinh và thủ tục đăng ký nhận, cha, mẹ con.

– Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha mẹ con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, căn cứ vào khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Câu 3: Muốn xác nhận quan hệ cha con khi người mẹ không đồng ý?

Theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 con có quyền nhận cha, mẹ của mình kể cả trong trường hợp cha mẹ đã chết. Con đã thành niên nhận cha không cần phải có sự đồng ý của mẹ. 

Câu 4: Chi phí chứng minh quan hệ có đắt không?

Hiện nay, mức lệ phí chứng minh quan hệ hay xác định cha, mẹ, con cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư 281/2016/TT-BTC, cụ thể là 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.

Câu 5: Nguồn chứng cứ chứng minh có được xem là tài liệu để cung cấp cho Tòa không?

Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về chứng cứ thì chứng cứ chứng minh quan hệ được giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án thì được xem là hợp pháp và là tài liệu để Tòa án giải quyết vụ án.

Trên đây là Xác nhận cha cho con có phải xét nghiệm ADN không? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ