
1. Các trường hợp giảm 70% khi chuyển mục đích sử dụng đất hiện:
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định về các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất như sau:
“Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[…]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).”
Đồng thời ngày 21/5/2026, Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 6546/BTC-QLCS năm 2026 về việc nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15. Trong đó có hướng dẫn:
Tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Theo đó quy định việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở; theo đó các trường hợp áp dụng quy định này gồm:
Trường hợp 1: Đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất;
Trường hợp 2: Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất;
Trường hợp 3: Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng.
2. Hạn mức tính giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:
– Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.
– Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:
Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.
– Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642
3. Thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện nay:
Theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
“Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;
b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.”
Theo quy định trên, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Tuy nhiên tại mục 12 Văn bản số 6493/BNNMT-PC ngày 22/9/2025 lại hướng dẫn: “Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc phân cấp từ cấp tỉnh xuống cấp xã theo tinh thần đẩy mạnh phân cấp, phân quyền của Bộ Chính trị. Trong đó có quy định việc thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền hằng năm và các dự án được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Do đó, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai theo thẩm quyền quyết định các hình thức sử dụng đất đã được phân cấp, phân quyền cụ thể tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP”.
Như vậy, có thể hiểu thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc về UBND cấp xã.
4. Những lưu ý khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện nay:
Khi tự thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần lưu ý một số điều sau đây để việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thuận lợi:
– Kiểm tra điều kiện chuyển mục đích trước khi nộp hồ sơ, bởi không phải mọi loại đất đều được phép chuyển sang đất ở hoặc mục đích khác.
– Xác định chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp và kiểm tra mình có thuộc trường hợp được miễn, giảm hay không.
– Trường hợp được giảm 70%, cần đối chiếu đúng điều kiện, đối tượng và phạm vi áp dụng theo quy định pháp luật; không nên mặc nhiên cho rằng cứ chuyển mục đích là được giảm.
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ về quyền sử dụng đất và thông tin thửa đất để hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ.
– Thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và thông báo số tiền phải nộp.
– Cần phân biệt thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất với thủ tục xác định mức tiền sử dụng đất được miễn, giảm.
– Nếu thửa đất có nguồn gốc, hiện trạng hoặc giấy tờ pháp lý phức tạp, nên kiểm tra trước khả năng được chuyển mục đích và mức ưu đãi để tránh phát sinh chi phí không dự kiến.
5. Dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai nói chung và chuyển mục đích sử dụng đất nói riêng, Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:
✅ Tư vấn tận tâm, đúng quy định pháp luật.
✅ Báo giá minh bạch, không phát sinh bất hợp lý.
✅ Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
✅ Hỗ trợ xuyên suốt quá trình thực hiện.
✅ Theo dõi hồ sơ đến khi hoàn tất.
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
Trên đây là Các trường hợp giảm 70% khi chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!





