
1. Hợp thửa đất cần giấy tờ gì theo quy định hiện hành?
Theo quy định tại Điểm 1 Mục C Phần 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
✅ Đơn đề nghị hợp thửa quyền sử dụng đất:
Đơn được lập theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Trong đơn phải thể hiện các thông tin cần thiết liên quan đến người sử dụng đất, thửa đất đề nghị hợp thửa và nội dung yêu cầu giải quyết như:
– Người sử dụng đất;
– Thông tin các thửa đất;
– Nội dung đề nghị hợp thửa;
– Các thông tin liên quan theo mẫu.
✅ Bản vẽ hợp thửa quyền sử đất:
Hồ sơ có bản vẽ hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Bản vẽ có thể do một trong các cơ quan sau đây thực hiện:
– Văn phòng đăng ký đất đai;
– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
– Đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính
✅ Giấy chứng nhận đã cấp
Người sử dụng đất cần chuẩn bị Giấy chứng nhận đã cấp theo yêu cầu của hồ sơ. Trường hợp sử dụng bản sao thì phải thực hiện theo phương thức được pháp luật quy định, trong đó có trường hợp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.
2. Điều kiện hợp thửa đất theo quy định hiện nay:
Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa, hợp thửa phải đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện theo luật; đồng thời điều kiện cụ thể về tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa được quy định bởi UBND cấp tỉnh.
Do đó, khi kiểm tra một hồ sơ hợp thửa cần xem xét:
– Các thửa đất có phù hợp để hợp thửa hay không;
– Vị trí và ranh giới của các thửa đất;
– Loại đất của từng thửa;
– Tình trạng pháp lý của các thửa;
– Quy định về diện tích, kích thước tại địa phương;
– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các thông tin có liên quan;
– Các hạn chế quyền sử dụng đất nếu có.
Theo thủ tục hành chính được công bố, yêu cầu, điều kiện thực hiện phải bảo đảm nguyên tắc, điều kiện tách thửa, hợp thửa theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 và điều kiện cụ thể theo từng loại đất, diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định.
Vì vậy, không có một mức diện tích tối thiểu để hợp thửa áp dụng giống nhau cho toàn bộ 34 tỉnh, thành phố. Khi tư vấn cho khách hàng, cần xác định chính xác tỉnh, thành phố nơi có đất trước khi kết luận hồ sơ có đủ điều kiện hay không.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

3. Nộp hồ sơ hợp thửa quyền sử dụng đất theo quy định hiện nay:
Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, việc xác định nơi tiếp nhận hồ sơ phải căn cứ vào quy định hiện hành và cách tổ chức thực hiện của địa phương. Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện thể hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất thuộc thủ tục do cấp tỉnh/cấp xã thực hiện tùy nội dung phân định thẩm quyền và quy định cụ thể.
Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và là một trong những văn bản quan trọng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Theo đó, nơi tiếp nhận hồ sơ hợp thửa quyền sử dụng đất là Trung tâm phục vụ hành chính công nơi có đất.
Cơ quan chuyên môn giải quyết thủ tục hợp thửa quyền sử dụng đất là Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh nơi có đất.
4. Thời gian giải quyết hợp thửa quyền sử dụng đất hiện nay:
Theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn giải quyết thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian này không bao gồm một số khoảng thời gian theo quy định, chẳng hạn:
– Thời gian xác định nghĩa vụ tài chính;
– Thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
– Thời gian xử lý trường hợp có vi phạm đất đai;
– Thời gian trưng cầu giám định;
– Thời gian niêm yết, đăng tin khi thuộc trường hợp phải thực hiện;
– Một số thời gian khác theo quy định.
5. Hợp thửa đất có phải cấp đổi sổ đỏ mới không?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
“Điều 23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
2. Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
3. Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
4. Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
5. Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.
6. Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”
Như vậy, theo quy định trên, hợp thửa đất phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới (sổ đỏ) khi đăng ký biến động đất đai.
6. Dịch vụ hợp thửa quyền sử dụng đất tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và hợp thửa đất. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:
✅ Tư vấn điều kiện hợp thửa
✅ Kiểm tra hồ sơ từng trường hợp cụ thể
✅ Kiểm tra quy định hợp thửa tại địa phương
✅ Tư vấn phương án hợp thửa tốt nhất
✅ Soạn hồ sơ đúng quy định
✅ Hỗ trợ bản vẽ hợp thửa
✅ Nộp và theo dõi hồ sơ
✅ Hỗ trợ xử lý hồ sơ phát sinh, khó
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
Trên đây là Hợp thửa đất cần giấy tờ gì theo quy định hiện hành? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!




