1. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Pháp luật lao động cho phép người lao động khi đã giao kết hợp đồng lao động hợp pháp, mặc dù còn thời hạn của hợp đồng lao đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đông. Tuy nhiên, để tránh các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động cần lưu ý những điều sau đây:
✔️Căn cứ Điều 34 Bộ Luật Lao động 2019 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó tại khoản 9 Điều 34 Bộ Luật Lao động 2019 quy định: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp động theo quy định như sau:
– Thứ nhất là các trường hợp người lao động chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động:
+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
📌Lưu ý: người lao động thuộc vào diện thợ lành nghề, phi công, bảo dưỡng máy bay, tàu bay (thuộc lĩnh vực hàng không); và người làm việc cho tàu biển tại nước ngoài thuộc công ty Việt Nam sẽ có thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng
– Thứ hai là các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong những trường hợp sau đây:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này.
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Gọi ngay để gặp Luật sư chuyên lao động: 0977.843.642

2. Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không báo trước cho người sử dụng lao động:
✔️Căn cứ tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019 quy định việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước cho người sử dụng lao động là hành vi đơn phương chấm dứt trái với pháp luật.
✔️Hậu quả pháp lý được quy định tại điều 40 Bộ luật lao động 2019 như sau:
– Không được trợ cấp thôi việc.
– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Trong đó, chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.
3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
– Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
– Người lao động được nhận tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động.
– Phía người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:
+ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
+ Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
4. Dịch vụ hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động Luật Tâm Phước Thịnh:
Để giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động đúng pháp luật, đúng trình tự, Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ pháp lý bao gồm:
✅ Soạn thảo đơn từ theo yêu cầu: Đơn khởi kiện, Đơn khiếu nại lao động,…
✅ Tư vấn chi tiết hồ sơ, thời hiệu, thẩm quyền;
✅ Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền như Ban giám đốc, Sở Nội vụ, Tòa án,… (nếu cần);
✅ Hỗ trợ xử lý với cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu cần);
✅ Bảo mật thông tin tuyệt đố và bàn giao kết quả tại nhà.
Thông tin liên hệ:
Bạn không cần tự mình loay hoay với các vấn đề có liên quan đến tranh chấp lao động. Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, Ngõ 285 đường Khuất Duy Tiến, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
5. Những câu hỏi thường gặp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Câu 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào?
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, miễn là thực hiện đúng thời hạn báo trước theo quy định. Một số trường hợp đặc biệt còn được nghỉ việc ngay mà không cần báo trước.
Câu 2. Người lao động cần thực hiện thủ tục gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động nên thông báo việc nghỉ việc bằng văn bản hoặc hình thức có thể chứng minh được việc đã thông báo cho người sử dụng lao động. Đồng thời, cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bàn giao công việc, tài sản và các hồ sơ liên quan trước khi chấm dứt quan hệ lao động.
Câu 3. Người sử dụng lao động có được từ chối việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động không?
Không. Khi người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật, người sử dụng lao động không có quyền ngăn cản hoặc từ chối việc chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, các bên vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, bàn giao công việc và giải quyết quyền lợi liên quan.
Câu 4. Sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp và việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định.
Câu 5. Người lao động có cần nêu lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không bắt buộc phải nêu lý do, người lao động chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định.
Trên đây là Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? Luật Tâm Phước Thịnh. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!







