>
Quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025

Quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025

Dịch Vụ
12/12/2025
Xử lý kỷ luật lao động là những trình tự xử lý vi phạm của người lao động, các trường xử lý kỷ luật có thể theo nội quy lao động, xử lý kỷ luật lao động theo cơ sở làm việc. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết với chủ đề Quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025 dưới đây để biết thêm thông tin.
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 5

1. Quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025:

Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ, và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật lao động.

Căn cứ điều 117 và điều 118 Bộ luật lao động năm 2019, có thể thấy việc ban hành nội quy lao động và kỷ luật lao động mang tính chất đơn phương từ phía người sử dụng lao động, Pháp luật lao động không quy định các mức và diễn giải như thế nào là vi phạm và bị xử lý kỷ luật và cho phép người sử dụng lao động ban hành các hình thức xử lý kỷ luật. Chính vì thế, người lao động cần nằm rõ các hình thức xử lý kỷ luật, nội quy lao động tại cơ sở làm việc

Căn cứ điều 124 Bộ luật lao động năm 2019 có 4 loại hình thức xử lý: Sa thải, cách chức, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. Trong đó hình thức sa thải là hình thức để lại hậu quả pháp lý nặng nhất cho người lao động, luật lao động quy định như sau:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý

2. Có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật: kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức chưa được xoá kỷ luật lại tái phạm hành vi vi phạm đó

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 01 tháng hoặc 20 ngày trong 01 năm mà không có lý do chính đáng

Về nguyên tắc chung khi xử lý kỷ luật tại Điều 122 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

  • Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.
  • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
  • Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sự hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người dại diện theo pháp luật.
  • Việc xử lý kỷ luật phải ghi thành biên bản.

Trong trường hợp người lao động có nhiều vi phạm kỷ luật thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ướng với vi phạm nặng nhất. Ngoài ra, Người sử dụng lao động không được xử lỷ kỷ luật lao động với người lao động trong thời gian sau đây:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Căn cứ điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:

1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

2. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động,

Người sử dụng lao động phải bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp (tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động bị xử lý kỷ luật, luật sự, tổ chức đại diện người lao động bào chữa – nếu có)

3. Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

4. Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

5. Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên (trong trường hợp một bên không ký phải ghi rõ lý do không ký kèm theo) vào nội dung biên bản

Gọi ngay để gặp Luật sư chuyên về lao động: 0977.843.642

ap phich dich vu tu van 3 2

2. Thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động?

Căn cứ khoản 4 điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, nguyên tắc người có quyền quyết định xử lý kỷ luật lao động: “Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động.”

Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 Bộ Luật lao động 2019 là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được uỷ quyền
  • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
  • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động

xử lý kỷ luật lao động

3. Người lao động có được khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật lao động không?

Căn cứ Điều 73 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về khiếu nại trong kỷ luật lao động: Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự quy định tại Mục 2 Chương XIV của Bộ luật Lao động.

Như vậy, trường hợp người lao động nhận thấy quyết định xử lý kỷ luật lao động của người sử dụng lao động trái quy định của luật thì hoàn toàn có quyền tiến hành khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

4. Dịch vụ tư Vấn giải quyết các tranh chấp lao động tại Luật Tâm Phước Thịnh:

Để giúp người dân thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp lao động từ ngày 1/7/2025 hiệu quả, đúng trình tự, Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ pháp lý bao gồm:

✅ Soạn thảo hồ sơ như đơn khởi kiện, đơn khiếu nại, thông báo,…

✅ Tư vấn chi tiết hồ sơ, thời hiệu, thẩm quyền khiếu kiện tranh chấp lao động;

✅ Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền (nếu cần);

✅ Hỗ trợ xử lý với UBND, TAND (nếu cần);

✅ Bảo mật thông tin tuyệt đố và bàn giao kết quả tại nhà.

Thông tin liên hệ: 

Bạn không cần tự mình loay hoay với các vấn đề vềthủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới từ ngày 1/7/2025. Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 17 Ngõ 285 đường Khuất Duy Tiến, Phường Đại Mỗ, Hà Nội

⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phic lien he 3

5. Câu hỏi liên quan đến các quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025?

Câu 1. Khi xây dựng nội quy lao động và quy định xử lý kỷ luật lao động phía người sử dụng lao động có được đóng góp ý kiến, đối thoại không?

Có. Căn cứ khoản 3 Điều 188 về Nội quy lao động và Điều 120 về Hồ sở đăng ký nội quy lao động tại Bộ luật Lao động năm 2019, trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động , người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Câu 2. xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức phạt tiền, cắt lương đối với người lao động có hợp pháp không?

Không. Căn cứ điều 127 Bộ luật lao động năm 2019 nằm trong các khoản liệt kê các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Câu 3. Tạm đình chỉ công việc có phải xử lỷ kỷ luật lao động không?

Không. Căn cứ điều 128 Bộ luật lao động năm 2019. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Câu 4. Người lao động có quyền gì khi bị xử lý kỷ luật lao động?

Khi bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động có quyền được thông báo trước về hành vi bị cho là vi phạm, quyền trình bày ý kiến, quyền yêu cầu có đại diện công đoàn tham dự buổi họp, và quyền xem hồ sơ chứng cứ mà doanh nghiệp dùng để xử lý. Ngoài ra, NLĐ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cho rằng việc xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật hoặc không đúng trình tự.

Câu 5. Có bắt buộc phải tổ chức họp trước khi ra quyết định xử lý kỷ luật lao động không?

Có. Mọi quyết định xử lý kỷ luật lao động đều phải được thông qua bằng một cuộc họp hợp lệ. Cuộc họp này phải được gửi thông báo trước cho người lao động, công đoàn và các bên liên quan; phải lập biên bản đầy đủ và có chữ ký xác nhận. Nếu doanh nghiệp bỏ qua bước tổ chức họp hoặc tổ chức không đúng thủ tục, quyết định xử lý kỷ luật lao động có thể bị vô hiệu khi có tranh chấp.

Trên đây bài viết về Quy định mới về xử lý kỷ luật lao động năm 2025 của Luật Tâm Phước Thịnh. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900633722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ