>
Sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì?

Sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì?

Dịch Vụ
21/10/2026
•
Sau khi ly hôn bạn phát hiện còn tài sản chung của vợ chồng chưa được chia khi ly hôn nhưng chưa biết cách giải quyết như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết: Sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì? dưới đây:
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 2

1. Sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì?

Nhiều cặp vợ chồng khi làm thủ tục ly hôn thường chỉ muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân càng nhanh càng tốt, còn nhà đất, tiền bạc, xe cộ hoặc tài sản chung thì để “tính sau” hoặc vì muốn ly hôn nhanh mà kiểm kê tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không đầy đủ dẫn đến sau ly hôn mới phát hiện còn tài sản chưa chia nhưng chưa biết cách phải làm gì và không biết đã ly hôn rồi thì còn được yêu cầu chia tài sản hay không, có bị mất quyền khởi kiện không, thời hiệu chia tài sản sau ly hôn là bao lâu.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trường hợp sau khi ly hôn nếu phát hiện tài sản là tài sản chung chưa được chia thì các bên có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây để giải quyết:

✔️ Thương lượng

Thương lượng là một phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất vì giúp giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và đặc biệt giảm thiểu được các mâu thuẫn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương thức này phụ thuộc vào sự hợp tác và thiện chí của các bên liên quan. Trong thực tế, ít vụ tranh chấp tài sản sau ly hôn được giải quyết bằng thương lượng mà thay vào đó, nhiều người chọn khởi kiện ra Tòa để yêu cầu phán quyết.

✔️ Hòa giải

Giống như thương lượng, hòa giải dựa trên sự thỏa thuận giữa vợ chồng, nhưng khác ở chỗ có sự tham gia của bên thứ ba là người hòa giải, đóng vai trò làm trung gian điều phối và hướng dẫn các bên đạt được thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung. Phương thức này có tỷ lệ thành công cao hơn so với thương lượng, tuy nhiên, kết quả hòa giải không phải lúc nào cũng được thực thi bởi cơ quan có thẩm quyền.

✔️ Khởi kiện ra Tòa

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp tài sản sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Bên cạnh đó, Điều 186 của Bộ luật này cũng quy định vợ chồng có quyền khởi kiện ra Tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, khi tranh chấp tài sản không thể giải quyết được thông qua thương lượng hay hòa giải, các bên có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp để đưa ra phán quyết.

2. Thẩm quyền chia tài sản chung sau ly hôn theo quy định hiện nay:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”.

Trường hợp này, quan hệ hôn nhân chấm dứt do vợ chồng đã ly hôn, nhưng tranh chấp tài sản sau ly hôn vẫn là tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên căn cứ các quy định nêu trên thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, tranh chấp tài sản sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc.

📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì

3. Nguyên tắc chia tài sản chung sau ly hôn hiện nay:

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết chia tài sản sau ly hôn.

Theo đó, sau khi ly hôn thì tài sản chung chia theo các nguyên tắc như sau:

Thứ nhất, vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản.

Thứ hai, trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

– Nếu không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Nếu có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng như sau:

+ Các yếu tố khi phân chia tài sản như: Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập tài sản chung; lỗi trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng,….

+ Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

+ Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn.

+ Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn.

+ Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh.

– Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Thứ ba, khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

– Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng.

– Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

Thứ tư, trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ năm, giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

Thứ sáu, khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

4. Thời hiệu chia tài sản chung sau ly hôn theo quy định hiện nay:

Hiện nay, pháp luật không quy định thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn. Điều này có nghĩa là sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, nếu tài sản chung chưa được phân chia thì vợ hoặc chồng vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản vào bất kỳ thời điểm nào, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định đặc biệt đối với một số loại tài sản cụ thể.

Sở dĩ không áp dụng thời hiệu là vì việc ly hôn và việc chia tài sản là hai quan hệ pháp lý có thể được giải quyết độc lập. Khi làm thủ tục ly hôn, các bên có thể chỉ yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân mà chưa yêu cầu chia tài sản hoặc chỉ yêu cầu giải quyết một phần tài sản chung. Phần tài sản còn lại có thể được khởi kiện bằng một vụ án khác sau khi ly hôn.

Thực tiễn cũng cho thấy có nhiều loại tài sản không thể hoặc chưa nên chia ngay tại thời điểm ly hôn. Chẳng hạn, vợ chồng có thể yêu cầu chia căn nhà đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng chưa yêu cầu chia thửa đất ở địa phương khác vì đang vướng thủ tục cấp giấy chứng nhận; hoặc cổ phần trong doanh nghiệp phải chờ điều kiện chuyển nhượng theo điều lệ công ty mới có thể phân chia được. Do đó, đương sự hoàn toàn có quyền:

– Chỉ yêu cầu ly hôn mà chưa yêu cầu giải quyết tài sản;

– Chỉ yêu cầu giải quyết một phần tài sản chung;

– Để phần tài sản còn lại được giải quyết bằng một vụ án khác sau khi ly hôn.

Một điểm rất quan trọng cần lưu ý là sau khi ly hôn, đối với những tài sản chung chưa được phân chia thì hai bên vẫn là đồng chủ sở hữu của tài sản đó, mặc dù quan hệ vợ chồng đã chấm dứt. Ví dụ, căn nhà mua trong thời kỳ hôn nhân nhưng chưa chia sau ly hôn thì cả hai vẫn cùng có quyền và nghĩa vụ đối với căn nhà đó cho đến khi có thỏa thuận hoặc bản án phân chia tài sản.

Khi một bên tiếp tục khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn, vụ án này vẫn được xác định là vụ án hôn nhân và gia đình, không phải tranh chấp dân sự thông thường về sở hữu chung. Lý do là Tòa án vẫn phải áp dụng các nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng theo các Điều 59, 60, 61, 62, 63 và 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, như nguyên tắc chia đôi có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh của các bên, lỗi trong quan hệ hôn nhân và việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên.

Tuy không bị giới hạn bởi thời hiệu khởi kiện, nhưng việc yêu cầu chia tài sản càng sớm càng có lợi. Theo thời gian, chứng cứ về nguồn gốc tài sản, quá trình đóng góp, giấy tờ thanh toán, hồ sơ nhà đất hoặc tài liệu liên quan đến doanh nghiệp có thể bị thất lạc, thay đổi hoặc khó thu thập hơn. Ngoài ra, tài sản cũng có thể phát sinh giao dịch với người thứ ba, làm cho quá trình giải quyết tranh chấp trở nên phức tạp hơn rất nhiều.

Từ các quy định trên có thể khẳng định rằng, ly hôn trước rồi mới yêu cầu chia tài sản là hoàn toàn được pháp luật cho phép và hiện nay không bị giới hạn bởi thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người có quyền yêu cầu nên chủ động thực hiện việc chia tài sản trong thời gian sớm nhất, đồng thời lưu giữ đầy đủ chứng cứ chứng minh nguồn gốc và quá trình hình thành khối tài sản chung.

5. Dịch vụ chia tài sản sau ly hôn tại Luật Tâm Phước Thịnh:

Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ giải quyết chia tài sản chung sau ly hôn, giúp khách hàng xác định đúng quyền lợi và lựa chọn phương án phù hợp.

✔️ Luật sư giàu kinh nghiệm: Tư vấn các tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng, nhà đất và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

✔️ Đánh giá hồ sơ cụ thể: Kiểm tra bản án, quyết định ly hôn và giấy tờ tài sản để xác định tài sản đã được giải quyết hay chưa.

✔️ Hỗ trợ hồ sơ, chứng cứ: Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản và công sức đóng góp của các bên.

✔️ Tư vấn phương án phù hợp: Hỗ trợ thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện khi cần thiết.

✔️ Đồng hành trong quá trình giải quyết: Hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ: 

Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội

⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phich dich vu tu van 3 2

Trên đây là Sau ly hôn phát hiện còn tài sản chưa chia phải làm gì? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ