>
Tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu?

Tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu?

Dịch Vụ
21/10/2026
•
Sau khi ly hôn bạn nhận ra có một số tài sản chung chưa được chia do không biết hoặc chưa chia nhưng chưa biết thẩm quyền giải quyết ở đâu? Mời bạn tham khảo bài viết: Tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu? dưới đây:
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 2

1. Tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”.

Trường hợp này, quan hệ hôn nhân chấm dứt do vợ chồng đã ly hôn, nhưng tranh chấp tài sản sau ly hôn vẫn là tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên căn cứ các quy định nêu trên thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, tranh chấp tài sản sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc.

2. Cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng sau ly hôn hiện nay:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản của vợ chồng được chia thành hai loại chính: tài sản chung và tài sản riêng. Bạn đọc có thể tham khảo bảng dưới đây để xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng:

Tài sản chungTài sản riêng
Khái niệmTài sản chung của vợ, chồng là những tài sản được hình thành trong suốt quá trình chung sống của vợ và hợp tác kinh tế trong thời kỳ hôn nhân.Tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng sau khi kết hôn.
Tài sảnTài sản chung của vợ chồng, bao gồm:

– Tài sản do vợ, chồng gây dựng thông qua lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân như: tiền lương, thưởng, tiền tiết kiệm, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư,…

– Tài sản là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên;

– Tài sản được hai bên thừa kế hoặc được người khác tặng cho cả hai vợ chồng;

– Phần tài sản được sử dụng cho nhu cầu gia đình, nghĩa vụ chung của vợ chồng;

– Tài sản được đôi bên thỏa thuận là tài sản chung.

Tài sản riêng của vợ chồng, bao gồm:

– Tài sản mà vợ hoặc chồng đã sở hữu trước khi kết hôn như nhà đất, tiền tiết kiệm, cổ phiếu, phương tiện đi lại…;

– Tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế, được cho riêng, không phải cho cả hai vợ chồng;

– Tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra từ lao động, kinh doanh riêng lẻ, không dùng công sức chung hoặc tài sản chung;

– Các khoản bồi thường mà một bên nhận được như bồi thường tai nạn, bảo hiểm nhân thọ…

– Các tài sản khác mà pháp luật quy định là tài sản riêng.

Ví dụMiếng đất mà hai người kết hôn mua và cùng đứng tên. Như vậy, khi họ ly hôn, miếng đất này được coi là tài sản chung và phải được chia đều giữa họ.Khi chị Linh đi lấy chồng, bố mẹ chị có làm thủ tục tặng cho riêng chị Linh một miếng đất. Như vậy, khi ly hôn, miếng đất mặc dù miếng đất được tặng cho chị Linh trong thời kỳ hôn nhân, nhưng đây là tặng cho riêng, nên đây được xác định là tài sản riêng của chị Linh

📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu

3. Nguyên tắc chia tài sản chung sau ly hôn hiện nay:

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết chia tài sản sau ly hôn.

Theo đó, sau khi ly hôn thì tài sản chung chia theo các nguyên tắc như sau:

Thứ nhất, vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản.

Thứ hai, trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

– Nếu không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Nếu có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng như sau:

+ Các yếu tố khi phân chia tài sản như: Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập tài sản chung; lỗi trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng,….

+ Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

+ Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn.

+ Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn.

+ Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh.

– Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Thứ ba, khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

– Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng.

– Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

Thứ tư, trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ năm, giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

Thứ sáu, khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

4. Trình tự khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn hiện nay:

Theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện bao gồm:

Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện sử dụng mẫu số 23 – DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành vào ngày 13/01/2017.

Tài liệu và chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:

– Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân, hộ chiếu (sao y bản chính).

– Giấy tờ liên quan đến tài sản chung, riêng của vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, các văn bản thỏa thuận tài sản chung và riêng.

– Các tài liệu khác: Tất cả tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp tài sản cần được cung cấp kèm theo để hỗ trợ cho việc giải quyết tranh chấp.

Trình tự khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn hiện nay được thực hiện qua các bước sau:

✔️ Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện tới Tòa án bằng các hình thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án.

– Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính.

– Gửi đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

✔️ Bước 2: Tòa án tiếp nhận đơn

Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện và sẽ tiến hành xử lý theo quy định.

✔️ Bước 3: Xử lý đơn khởi kiện

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và có thể đưa ra các quyết định sau:

– Yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung đơn khởi kiện.

– Thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn.

– Chuyển đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.

– Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

✔️ Bước 4: Thụ lý vụ án

Khi hồ sơ khởi kiện hợp lệ, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí. Người khởi kiện cần nộp tiền tạm ứng trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo từ Tòa án và phải gửi biên lai thu tiền cho Tòa án.

✔️ Bước 5: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời gian chuẩn bị cho xét xử sơ thẩm kéo dài từ 4 đến 6 tháng kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án, theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

✔️ Bước 6: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Sau khi chuẩn bị đầy đủ, Tòa án sẽ mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp tài sản.

✔️ Bước 7: Thẩm phán ra quyết định hoặc bản án

Cuối cùng, Thẩm phán sẽ ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc phân chia tài sản sau ly hôn.

5. Dịch vụ chia tài sản sau ly hôn tại Luật Tâm Phước Thịnh:

Luật Tâm Phước Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ giải quyết chia tài sản chung sau ly hôn, giúp khách hàng xác định đúng quyền lợi và lựa chọn phương án phù hợp.

✔️ Luật sư giàu kinh nghiệm: Tư vấn các tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng, nhà đất và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

✔️ Đánh giá hồ sơ cụ thể: Kiểm tra bản án, quyết định ly hôn và giấy tờ tài sản để xác định tài sản đã được giải quyết hay chưa.

✔️ Hỗ trợ hồ sơ, chứng cứ: Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản và công sức đóng góp của các bên.

✔️ Tư vấn phương án phù hợp: Hỗ trợ thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện khi cần thiết.

✔️ Đồng hành trong quá trình giải quyết: Hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ: 

Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội

⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phich dich vu tu van 3 1

Trên đây là Tranh chấp tài sản sau ly hôn giải quyết ở đâu? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ