
1. Tặng cho đất đai cần giấy tờ gì theo quy định hiện nay?
Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch dân sự phổ biến giữa các thành viên trong gia đình hoặc giữa các cá nhân. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người khi thực hiện thủ tục vẫn chưa biết tặng cho đất đai cần chuẩn bị những giấy tờ gì, hồ sơ gồm những tài liệu nào và trường hợp nào phải bổ sung giấy tờ chứng minh để được miễn thuế, lệ phí.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu không chỉ giúp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhanh chóng mà còn hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.
Theo quy định pháp luật hiện hành, hồ sơ tặng cho đất đai cần những giấy tờ sau đây:
✅ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)
Đây là giấy tờ quan trọng nhất trong hồ sơ. Người tặng cho phải xuất trình bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất.
Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải có sự đồng ý của cả hai người, trừ trường hợp có căn cứ xác định là tài sản riêng theo quy định của pháp luật.
✅ Căn cước công dân của các bên
Bên tặng cho và bên nhận tặng cho cần chuẩn bị:
– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
– Trường hợp người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định riêng của pháp luật.
Thông tin trên giấy tờ tùy thân phải thống nhất với thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác.
✅ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân
Tùy từng trường hợp, cần chuẩn bị một trong các loại giấy tờ sau:
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Quyết định ly hôn đã có hiệu lực;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Giấy tờ này giúp xác định quyền định đoạt tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng, tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình công chứng và đăng ký biến động.
✅ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Theo Luật Công chứng năm 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định. Hợp đồng cần thể hiện đầy đủ:
– Thông tin của bên tặng cho và bên nhận tặng cho;
– Thông tin thửa đất;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Cam kết của các bên;
– Nội dung tặng cho;
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Thông thường, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hỗ trợ soạn thảo hợp đồng nếu các bên có yêu cầu.
✅ Giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu đề nghị miễn thuế, lệ phí)
Nếu việc tặng cho thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc miễn lệ phí trước bạ thì cần chuẩn bị thêm các loại giấy tờ sau để chứng minh:
– Giấy khai sinh;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;
– Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ giữa bên tặng cho và bên nhận.
Đây là căn cứ để cơ quan thuế xem xét miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

2. Hồ sơ đăng ký sang tên đất đai sau khi làm hợp đồng tặng cho xong:
Sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định, các bên cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên sổ đỏ). Theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu 18/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực;
– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ);
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc trường hợp phải kê khai);
– Tờ khai lệ phí trước bạ;
– Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
– Bản sao Căn cước công dân của bên tặng cho và bên nhận tặng cho;
– Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý: Tùy từng địa phương hoặc từng loại đất, cơ quan đăng ký đất đai có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ để bảo đảm đủ điều kiện giải quyết theo quy định.
3. Thẩm quyền giải quyết tặng cho đất đai theo quy định hiện nay:
Theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
Cụ thể, nơi nộp hồ sơ tặng cho đất đai: Điểm phục vụ hành chính công xã/phường nới có đất hoặc Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/thành phố nơi có đất.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xử lý. Đây là cơ quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận.
4. Thời gian giải quyết tặng cho đất đai theo quy định hiện nay:
Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, đối với thủ tục đăng ký biến động do tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian giải quyết là: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với vùng miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, đối với:
– Xã miền núi;
– Hải đảo;
– Vùng sâu, vùng xa;
– Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
– Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
Thời gian giải quyết được tăng thêm không quá 10 ngày làm việc.
Như vậy, tổng thời gian giải quyết tối đa đối với các địa bàn này là: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Dịch vụ sang tên tặng cho nhà đất tại Luật Tâm Phước Thịnh:
Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và thủ tục hành chính về sang tên sổ đỏ. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:
✅ Tư vấn điều kiện tặng cho nhà đất theo quy định mới nhất;
✅ Kiểm tra tính pháp lý của nhà đất trước khi thực hiện giao dịch;
✅ Soạn thảo hợp đồng tặng cho và hồ sơ đăng ký biến động;
✅ Tư vấn các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ;
✅ Hỗ trợ kê khai thuế, lệ phí và hoàn thiện hồ sơ;
✅ Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước theo phạm vi ủy quyền.
Thông tin liên hệ:
Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.
📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722
📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642
📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội
⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ
6. Câu hỏi liên quan tặng cho đất đai cần giấy tờ gì theo quy định hiện nay Luật Tâm Phước Thịnh nhận được:
Câu 1: Có bắt buộc phải công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?
Trả lời: Có. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Luật Công chứng năm 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Câu 2: Tặng cho đất giữa cha mẹ và con cần thêm giấy tờ gì?
Trả lời: Ngoài hồ sơ thông thường, cần chuẩn bị:
– Giấy khai sinh;
– Hoặc các giấy tờ hộ tịch khác chứng minh quan hệ cha mẹ và con.
Đây là căn cứ để được xem xét miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
Câu 3: Tặng cho đất giữa vợ và chồng cần giấy tờ gì?
Trả lời: Ngoài hồ sơ cơ bản, cần có:
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để là cơ sở miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
Câu 4: Hồ sơ tặng cho đất có cần nộp bản gốc sổ đỏ không?
Trả lời: Có. Người sử dụng đất phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cơ quan đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng ký biến động và sang tên.
Câu 5: Có thể sử dụng Căn cước công dân gắn chip khi làm thủ tục tặng cho đất không?
Trả lời: Có. Người dân có thể sử dụng Căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.
Câu 6: Thời gian nộp thuế có được tính vào thời gian giải quyết hồ sơ không?
Trả lời: Không. Thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Câu 7: Nếu hồ sơ thiếu giấy tờ thì có được tiếp nhận không?
Trả lời: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ hướng dẫn người dân bổ sung, hoàn thiện theo quy định trước khi giải quyết.
Trên đây là Tặng cho đất đai cần giấy tờ gì theo quy định hiện nay? Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!




