>
Trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay

Trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay

Dịch Vụ
02/07/2026
Bạn đang làm tặng cho đất đai nhưng chưa biết các bước thực hiện như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết: Trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay dưới đây:
MỤC LỤC

DICH VU LUAT TAM PHUOC THINH 2

1. Trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay:

✅ Bước 1. Lập và công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hồ sơ yêu cầu công chứng các bên thường cần chuẩn bị:

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Căn cước công dân của các bên;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu có);

– Phiếu yêu cầu công chứng;

Sau khi kiểm tra hồ sơ và xác định các bên có đầy đủ năng lực, công chứng viên sẽ lập, đọc lại nội dung hợp đồng, các bên ký trước mặt công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng sẽ chứng nhận hợp đồng theo quy định.

✅ Bước 2. Kê khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng, các bên thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính. Hồ sơ kê khai thường gồm:

– Đơn đăng ký biên động theo mẫu 18/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

✅ Bước 4. Nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ)

Sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng hoặc chứng thực, người nhận tặng cho phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để được Nhà nước ghi nhận là người sử dụng đất hợp pháp. Theo Luật Đất đai năm 2024Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký biến động trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu 18/ĐK;

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực;

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

– Tờ khai lệ phí trước bạ;

– Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế, miễn lệ phí trước bạ (nếu có);

– Bản sao Căn cước công dân của các bên;

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai sẽ kiểm tra tính hợp lệ, cập nhật thông tin biến động và chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

✅ Bước 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định. Các khoản có thể phát sinh gồm:

– Thuế thu nhập cá nhân (nếu không thuộc trường hợp được miễn);

– Lệ phí trước bạ (nếu không thuộc trường hợp được miễn);

– Phí thẩm định hồ sơ;

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (nếu cấp đổi sổ mới trong quá trình sang tên);

– Các khoản phí khác theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi hoàn thành việc nộp tiền, người dân nộp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để tiếp tục giải quyết thủ tục.

Lưu ý: Trường hợp thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc miễn lệ phí trước bạ thì vẫn phải kê khai và nộp hồ sơ chứng minh để cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn theo quy định.

✅ Bước 6. Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sang tên

Sau khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ và người dân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc được xác nhận miễn), Văn phòng đăng ký đất đai sẽ:

– Cập nhật thông tin người sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

– Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định;

– Trả kết quả cho người sử dụng đất theo Phiếu hẹn.

Kể từ thời điểm được đăng ký vào hồ sơ địa chính, người nhận tặng cho chính thức trở thành người sử dụng đất hợp pháp và được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

📞 Gọi ngay để gặp Luật sư: 0977.843.642

trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay

2. Thẩm quyền giải quyết tặng cho đất đai theo quy định hiện nay:

Theo Luật Đất đai năm 2024Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Cụ thể, nơi nộp hồ sơ tặng cho đất đai: Điểm phục vụ hành chính công xã/phường nới có đất hoặc Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/thành phố nơi có đất.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xử lý. Đây là cơ quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận.

3. Thời gian giải quyết tặng cho đất đai theo quy định hiện nay:

Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, đối với thủ tục đăng ký biến động do tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian giải quyết là: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với vùng miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, đối với:

– Xã miền núi;

– Hải đảo;

– Vùng sâu, vùng xa;

– Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

– Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Thời gian giải quyết được tăng thêm không quá 10 ngày làm việc.

Như vậy, tổng thời gian giải quyết tối đa đối với các địa bàn này là: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Dịch vụ sang tên tặng cho nhà đất tại Luật Tâm Phước Thịnh:

Luật Tâm Phước Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và thủ tục hành chính về sang tên sổ đỏ. Luật Tâm Phước Thịnh cam kết:

Tư vấn điều kiện tặng cho nhà đất theo quy định mới nhất;

Kiểm tra tính pháp lý của nhà đất trước khi thực hiện giao dịch;

Soạn thảo hợp đồng tặng cho và hồ sơ đăng ký biến động;

Tư vấn các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ;

Hỗ trợ kê khai thuế, lệ phí và hoàn thiện hồ sơ;

Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước theo phạm vi ủy quyền.

Thông tin liên hệ: 

Hãy để luật sư Luật Tâm Phước Thịnh hỗ trợ bạn một cách tận tình, chuyên nghiệp và hiệu quả.

📞 Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.633.722

📱 Yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0977.843.642

📍 Văn phòng: Số 17, ngõ 285, đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội

⏰ Tư vấn 24/7 – Kể cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ

ap phich dich vu tu van 3 2

5. Câu hỏi liên quan trình tự tặng cho đất đai mới nhất theo quy định hiện nay Luật Tâm Phước Thịnh nhận được:

Câu 1: Điều kiện để được tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Trả lời: Theo Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất được tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện như:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);

– Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;

– Đất còn thời hạn sử dụng (đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn).

Câu 2: Hợp đồng tặng cho đất có bắt buộc phải công chứng không?

Trả lời: Có. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Câu 3: Sau khi công chứng hợp đồng tặng cho có phải sang tên sổ đỏ không?

Trả lời: Có. Sau khi hợp đồng tặng cho có hiệu lực, người nhận tặng cho phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để cập nhật tên người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.

Câu 4: Có phải kê khai thuế nếu thuộc trường hợp được miễn không?

Trả lời: Có. Dù được miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc lệ phí trước bạ, người dân vẫn phải kê khai và nộp hồ sơ chứng minh để cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn.

Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục tặng cho đất?

Trả lời: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất theo quy định của pháp luật.

Câu 6: Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục tặng cho đất không?

Trả lời: Có. Người sử dụng đất được quyền ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thông qua hợp đồng hoặc văn bản ủy quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là Trình tự tặng cho nhà đất mới nhất theo quy định hiện nay. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí hãy gọi đến tổng đài 1900.633.722 hoặc 0977.843.642 nếu bạn cần Luật sư hỗ trợ giải quyết nhanh, trọn gói trên toàn quốc. Liên hệ ngay cho chúng tôi!

Dịch Vụ Liên Quan
Tìm Kiếm Nhanh
Nhận tư vấn từ chúng tôi!
Form Liên Hệ
Dịch vụ tư vấn nổi bật
Dịch Vụ
Tư vấn cải chính sửa đổi giấy đăng ký kết hôn giúp bạn có thể nắm bắt được các bước...
Dịch Vụ
Tư vấn luật giao thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quyền và nghĩ vụ của mình khi gặp vấn...
Dịch Vụ
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức giải quyết...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục đính chính sổ đỏ sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn các quy định của pháp...
Dịch Vụ
Tư vấn thủ tục hợp thửa tách thửa là một dịch vụ quan trọng giúp bạn thực hiện các thủ...
Dịch Vụ
Tư vấn hình sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hành vi của mình liệu có cấu thành tội phạm...

Gọi Luật sư

1900.633.722

Gọi Dịch vụ Luật sư

0977.843.642

Nhận tư vấn từ chúng tôi!

Form Liên Hệ